CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcngày 02 tháng 12 năm 2016 giữa các đương sự:
Trú tại: tổ B-phường Z-thành phố T-tỉnh Thái Nguyên; (vắng mặt tại phiên tòa)
có ủy quy ền cho ông Luật sư Nguyễn Đức V-thuộc Văn phòng Luật sư quyết
2
Thắng-Đoàn Luật sư tỉnh Thái Nguyên tại văn bản ủy quyền ngày 20.6.2016.
(ông V vắng mặt tại phiên tòa)
3. Người làm chứ ng:
3.1. Bà Nguyễn Thị Y- sinh năm 1961, trú tại tổ C- phường Q, thành phố
T- tỉnh Thái Nguyên ; (vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt)
3.2. Bà Dương Thị T - sinh năm 1954, trú tại tổ G, phường H-thành phố
T- tỉnh Thái Nguyên ; (vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt)
3.3. Ông Đỗ Như Nh- sinh năm 1953, trú tại tổ M- phường Y- thành phố
T- tỉnh Thái Nguyên; (vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo bản án sơ thẩm nguyên đơn ông Nguyễn Đức D trình bày:
Từ tháng 01/1991 đến tháng 07/1996 ông là người cung ứng vật tư cho công
trình xây dựng do ông Hoàng Đức Kh làm Đội trưởng , ông Vũ Mạnh H làm
Giám đốc xí nghiệ p . Trong khoảng thời gian trên , còn nhiều khoản tiề n ông đã
đưa vào công trình nhưng chưa được đơn vị thanh toán . Nay ông yêu cầu Giám
đốc Xí nghiệp và Đội trưởng thi công chịu trách nhiệm cá nhân thanh toán cho
ông như sau:
1. Đối với ông Vũ Mạnh H 403.852.421đ, bao gồm:
- Tiền điện ông Phạm H trả do ông H giữ là 19.479.805đ;
- Xí nghiệ p nợ nhiều khoản là 323.990.616đ;
- Tiền chi cho Xí nghiệp là 45.000.000đ;
- Tiền làm bếp cho ông H là 15.382.000đ.
2. Đối với ông Hoàng Đức Kh 235.563.000đ, bao gồm:
- Ông D trả nợ cho ông Kh là 128.102.000đ;
- Ông Kh rút tiền trong và ngoài quỹ là 107.461.192đ.
Ngoài số tiền trên , ông D yêu cầu ông H và ông Kh trả thêm lã i theo mức
lã i suất quá hạn do Ngân hàng nh à nước quy định tại thờ i điểm chưa thanh toán .
Trong bản tự khai ngày 15/12/2014, ông D yêu cầu ông H trả số tiền
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.