CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcđịnh hoãn phiên toà số 239/2026/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Toà
chồng đã ly thân với nhau từ năm 2025 đến nay. Trong thời gian ly thân vợ chồng
2
không có hàn gắn tình cảm nên tình cảm vợ chồng không còn. Nay chị H yêu cầu ly
hôn với anh Lê Văn H1.
- Về con chung: Có 02 con chung Lê Hữu H2, sinh ngày 28/3/2021 và Lê Hữu
H3, sinh ngày 19/02/2024, hiện đang sống với anh H1, chị H tự nguyện thống nhất
giao 02 con chung cho anh H1 tiếp tục nuôi dưỡng, chị H không cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Lê Văn H1 từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã tiến
hành tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật, nhưng anh H1
biết mà không đến Tòa án và cũng không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối
với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 12 – Đồng Tháp phát
biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa xét xử sơ
thẩm Hộ i đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký và những người tham gia tố tụng đã thực
hiện đúng các quy định của pháp luật.
+ Về nộ i dung giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn chị Trần Thị Thúy H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ, chứng cứ đã
xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Đây là vụ kiện “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” nên thuộ c
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 12 – Đồng Tháp, được quy
định tại khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về sự vắng mặ t của đương sự: Nguyên đơn chị Trần Thị Thúy H vắng mặt,
có đơn xin vắng mặt; Bị đơn anh Lê Văn H1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều
lần nhưng vắng mặt, không có lý do. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị xét xử vắng
mặt các đương sự nêu trên nên Hộ i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặ t các
đương sự nêu trên là phù hợp với quy định tại Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.