CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐà Nẵng ( theo giấy ủy quyền số: 31/2026/UQ – KHDN2 ngày 04/04/2026). Ông
2
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa hôm nay người
đại diện của Ngân hàng TMCP V(sau đây viết tắt: V1), trình bày:
Bà Phạm Thị Ngọc T ký kết hợp đồng với Ngân hàng TMCP V (V1) như sau:
Theo thỏa thuận khung về cấp hạn mức tín dụng số LCL – 39422/6991280/TTK,
phụ lục các thỏa thuận cụ thể về cho vay ký ngày 21/03/2025:
Lãi suất cho vay trong hạn và cơ chế điều chỉnh lãi suất, được bên ngân hàng và
bên vay thỏa thuận trong các khế ước nhận nợ và hoặc các biên bản liên quan ký kết giữa
các bên; Lãi suất quá hạn: Bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời
điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả: Bằng 150%
lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả nhưng tối đa không quá 10%
năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Theo hợp đồng cho vay số CLC-39422-01 ngày 20/03/2025: Số tiền cho vay:
240.000.000 đồng, thời hạn cho vay: 12 tháng; Mục đích sử dụng vốn: Bổ sung vốn lưu
động phục vụ hoạt động sản xuất sơn, buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây
dựng. Lãi suất cho vay, cơ chế lãi suất cho vay trong hạn: Được V1 và khách hàng thỏa
thuận trong các khế ước nhận nợ và/ hoặc các văn bản liên quan ký kết giữa các bên.
Theo khế ước nhận nợ số: 210325 – 6991280 – QNL ngày 22/03/2025: Số tiền
nhận nợ: 240.000.000 đồng, thời hạn vay và trả nợ: 6 tháng tính từ ngày 22/03/2025 đến
ngày 22/09/2025, lãi suất cho vay trong hạn và cơ chế điều chỉnh lãi suất áp dụng đối
với số tiền nhận nợ theo khế ước nhận nợ; M lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân là
21.20%, lãi suất cố định trong vòng 01 tháng/01 lần, ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là
ngày 24/04/2025. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng “ lãi suất cơ sở đối với
các khoản vay thông thường có thời hạn 6 tháng, kỳ điều chỉnh lãi suất: 1 tháng” tương
ứng với đồng tiền cho vay tại “ biểu lãi suất cơ sở áp dụng cho các khoản cho vay của
khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ” được V1 ban hành và có hiệu lực tại thời điểm
điều chỉnh cộng (+) biên độ 15.50%/năm. Thời hạn trả nợ gốc: Khách hàng phải thanh
toán hết toàn bộ số nợ gốc của KUNN cho bên ngân hàng một lần vào ngày 22/09/2025.
Theo hợp đồng bảo lãnh số: CLC – 7367 – 6991280 C – 01 ngày 14/11/2023; Hợp
đồng bảo lãnh số: CLC – 7367 – 6991280 – C – 02 ngày 14/11/2023 thì ông Trương Văn
C và bà Võ Thị N đồng ý bằng toàn bộ tài sản của mình bảo lãnh vô điều kiện và không
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.