# Văn bản
---
1
I. Thủ tục giải quyết tố cáo tại cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Thụ lý tố cáo
Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Giám đốc Sở và cấp tương đương theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 13
Luật Tố cáo năm 2018, người tố cáo phải gửi đơn và các tài liệu liên quan (nếu
có) đến người có thẩm quyền giải quyết.
Trước khi thụ lý tố cáo, nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác minh
hoặc giao cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo;
nếu tố cáo thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở và cấp tương đương thì Giám đốc
Sở và cấp tương đương xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc
phòng, ban chuyên môn thuộc thuộc sở và cấp tương đương xác minh thông tin
về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo.
Trường hợp người tố cáo không cư trú tại địa bàn quản lý hoặc gặp khó
khăn trong việc xác minh thì người giải quyết tố cáo có thể ủy quyền cho cơ
quan nhà nước ngang cấp hoặc cơ quan nhà nước cấp dưới xác minh thông tin
cần thiết phục vụ việc ra quyết định thụ lý tố cáo. Người giải quyết tố cáo ra
quyết định thụ lý tố cáo khi đủ các điều kiện sau:
a) Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Tố cáo năm
2018:
+ Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi
rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thứ c liên hệ
với người tố cáo; hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các
thông tin khác có liên quan. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một
nội dung thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thứ c liên hệ
với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo. Người
tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.
+ Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc ghi
lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ
xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều
23 Luật Tố cáo năm 2018. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội
dung thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo
hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký tên
hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.
-- 1 of 17 --
2
b) Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp không có đủ
năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật;
c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá
nhân tiếp nhận tố cáo;
d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm
pháp luật.
Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được giải quyết đúng
thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại
không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý
tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định
người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo,
người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo cho người tố cáo và thông báo
về nội dung tố cáo cho người bị tố cáo biết.
Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo
1. Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành xác minh hoặc giao cơ
quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xác minh nội dung tố cáo; nếu tố cáo thuộc thẩm quyền của Giám đốc sở và
cấp tương đương thì Giám đốc sở và cấp tương đương tiến hành xác minh hoặc
giao cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc phòng, ban chuyên môn thuộc thuộc sở và
cấp tương đương xác minh nội dung tố cáo (gọi chung là người xác minh nội
dung tố cáo). Việc giao xác minh nội dung tố cáo phải thực hiện bằng văn bản.
2. Trường hợp người giải quyết tố cáo giao cơ quan thanh tra cùng cấp
hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc các phòng, ban
chuyên môn thuộc thuộc sở và cấp tương đương xác minh nội dung tố cáo thì
văn bản giao xác minh nội dung tố cáo thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
31 Luật Tố cáo. Thủ trưởng cơ quan Thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo có trách nhiệm thành lập Tổ
xác minh theo quy định.
3. Văn bản giao xác minh nội dung tố cáo có các nội dung chính sau đây:
ngày, tháng, năm giao xác minh; người được giao xác minh nội dung tố cáo; họ
tên, địa chỉ của người bị tố cáo; tên gọi, trụ sở của cơ quan, tổ chức bị tố cáo;
nội dung cần xác minh; thời gian tiến hành xác minh; quyền và trách nhiệm của
người được giao xác minh nội dung tố cáo.
4. Người xác minh nội dung tố cáo phải tiến hành các biện pháp cần thiết
để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo. Thông tin, tài liệu thu thập
phải được ghi chép thành văn bản, khi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu
giữ trong hồ sơ vụ việc tố cáo.
-- 2 of 17 --
3
5. Trong quá trình xác minh, người xác minh nội dung tố cáo phải tạo
điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các chứng cứ để chứng minh tính
đúng, sai của nội dung cần xác minh.
6. Người xác minh nội dung tố cáo được thực hiện các quyền và nghĩa vụ
quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 và các điểm a, b, c khoản 2 Điều 11 của
Luật Tố cáo năm 2018 theo phân công của người giải quyết tố cáo.
7. Kết thúc việc xác minh nội dung tố cáo, người được giao xác minh phải
có văn bản báo cáo người giải quyết tố cáo về kết quả xác minh nội dung tố cáo
và kiến nghị biện pháp xử lý.
Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo
Theo quy định tại Điều 35 Luật Tố cáo năm 2018 và Điều 17 Nghị định số
31/2019/NĐ-TTCP:
1. Căn cứ nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh
nội dung tố cáo, tài liệu, chứ ng cứ có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc Sở và cấp tương đương (theo thẩm quyền) ban hành kết luận nội dung
tố cáo. Kết luận nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau đây:
a) Kết quả xác minh nội dung tố cáo;
b) Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp
luật;
c) Kết luận về nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần hoặc tố cáo sai sự
thật; xác định trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội
dung tố cáo;
d) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm pháp luật;
đ) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách,
pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Trường hợp giải quyết lại vụ việc tố cáo thì ngoài các nội dung trên, người
giải quyết tố cáo phải kết luận về những nội dung vi phạm pháp luật, sai lầm
hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có); xử lý theo
thẩm quyền hoặc chỉ đạo, kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm
quyền xử lý đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm pháp
luật trong quá trình giải quyết tố cáo trước đó.
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố
cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết luận nội dung tố cáo đến người bị tố cáo, cơ
quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
thông báo về kết luận nội dung tố cáo đến người tố cáo.
-- 3 of 17 --
4
Bước 4: Xử lý kết luận nội dung tố cáo
Theo quy định tại Điều 36 Luật Tố cáo năm 2018 và Điều 18 Nghị định số
31/2019/NĐ-CP:
1. Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố
cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào kết luận nội dung tố cáo tiến hành việc
xử lý như sau:
a) Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm pháp luật trong việc
thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người
bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý
người cố ý tố cáo sai sự thật;
b) Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật trong việc thực
hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu của tội
phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát
nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xử lý, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kiến nghị trong kết luận nội dung tố cáo có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người giải quyết tố cáo về kết quả xử
lý.
Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc hoặc giao cơ quan
Thanh tra Thành phố theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo.
Trường hợp giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi, đôn đốc việc
thực hiện kết luận nội dung tố cáo thì cơ quan thanh tra nhà nước phải định kỳ
hàng tháng báo cáo với người giải quyết tố cáo về kết quả theo dõi, đôn đốc việ
thực hiện kết luận nội dung tố cáo.
2. Cách thức thực hiện
Có 02 hình thứ c tố cáo:
- Tố cáo được thực hiện bằng đơn (gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực
tiếp đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết).
- Tố cáo được trình bày trực tiếp với cơ quan, tổ chứ c, người có thẩm
quyền.
3. Hồ sơ
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi nội dung tố cáo
+ Các tài liệu liên quan.
-- 4 of 17 --
5
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết
Theo quy định tại Điều 30 Luật Tố cáo năm 2018: Thời hạn giải quyết tố
cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo. Đối với vụ việc phức tạp thì
có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày. Đối với vụ
việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không
quá 30 ngày.
5. Cơ quan thực hiện TTHC
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố,
Giám đốc Sở và cấp tương đương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra tỉnh; cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh; Thanh tra Sở; phòng, ban chuyên môn thuộc sở và cấp
tương đương.
6. Đối tượng thực hiện TTHC
Cá nhân
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Các mẫu văn bản ban hành trong quá trình giải quyết tố cáo được quy định
tại Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chứ c thi hành Luật Tố cáo.
8. Kết quả của việc thực hiện TTHC
Kết luận nội dung tố cáo và việc xử lý kết luận nội dung tố cáo
9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
Theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Tố cáo năm 2018: Người giải
quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ các điều kiện sau:
a) Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật Tố cáo;
b) Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp không có đủ
năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật;
c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá
nhân tiếp nhận tố cáo;
d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm
pháp luật.
Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được giải quyết đúng
thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại
không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý
tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định
người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
-- 5 of 17 --
6
10. Căn cứ pháp lý
- Luật Tố cáo năm 2018.
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chứ c thi hành Luật Tố cáo.
- Quyết định số 700/QĐ-TTCP ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Thanh tra
Chính phủ về công bố thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực giải quyết
tố cáo thuộc phạm vi chứ c năng quản lý của Thanh tra Chính phủ.
- Văn bản số 292/TTCP-VP ngày 27 tháng 02 năm 2020 của Thanh tra
Chính phủ về việc đính chính nội dung tại Quyết định số 700/QĐ-TTCP ngày 09
tháng 10 năm 2019 của Thanh tra Chính phủ.
-- 6 of 17 --
7
II. Thủ tục giải quyết tố cáo tại cấp huyện
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Thụ lý tố cáo
Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Tố cáo năm 2018, người tố cáo
phải gửi đơn và các tài liệu liên quan (nếu có) đến người có thẩm quyền giải
quyết.
Trước khi thụ lý tố cáo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xác minh
hoặc giao cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc tổ chứ c khác thuộc Ủy ban nhân dân
cấp huyện xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo.
Trường hợp người tố cáo không cư trú tại địa bàn quản lý hoặc gặp khó khăn
trong việc xác minh thì người giải quyết tố cáo có thể ủy quyền cho cơ quan nhà
nước ngang cấp hoặc cơ quan nhà nước cấp dưới xác minh thông tin cần thiết
phục vụ việc ra quyết định thụ lý tố cáo. Người giải quyết tố cáo ra quyết định
thụ lý tố cáo khi đủ các điều kiện sau:
a) Tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Tố cáo năm
2018:
+ Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi
rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thứ c liên hệ
với người tố cáo; hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các
thông tin khác có liên quan. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một
nội dung thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thứ c liên hệ
với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo. Người
tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.
+ Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc ghi
lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ
xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều
23 Luật Tố cáo năm 2018. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội
dung thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo
hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký tên
hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.
b) Người tố cáo có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp không có đủ
năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật;
c) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá
nhân tiếp nhận tố cáo;
d) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm
pháp luật.
-- 7 of 17 --
8
Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được giải quyết đúng
thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại
không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý
tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định
người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo,
người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo cho người tố cáo và thông báo
về nội dung tố cáo cho người bị tố cáo biết.
Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành xác minh hoặc giao cho cơ quan
thanh tra huyện hoặc các tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện xác minh
nội dung tố cáo (gọi chung là người xác minh nội dung tố cáo). Việc giao xác
minh nội dung tố cáo phải thực hiện bằng văn bản.
2. Trường hợp người giải quyết tố cáo giao cơ quan thanh tra huyện hoặc
tổ chức khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố huyện xác minh nội dung tố cáo
thì văn bản giao xác minh nội dung tố cáo thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 31 Luật Tố cáo. Thủ trưởng cơ quan Thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo có trách nhiệm thành
lập Tổ xác minh theo quy định.
3. Văn bản giao xác minh nội dung tố cáo có các nội dung chính sau đây:
ngày, tháng, năm giao xác minh; người được giao xác minh nội dung tố cáo; họ
tên, địa chỉ của người bị tố cáo; nội dung cần xác minh; thời gian tiến hành xác
minh; quyền và trách nhiệm của người được giao xác minh nội dung tố cáo.
4. Người xác minh nội dung tố cáo phải tiến hành các biện pháp cần thiết
để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo. Thông tin, tài liệu thu thập
phải được ghi chép thành văn bản, khi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu
giữ trong hồ sơ vụ việc tố cáo.
5. Trong quá trình xác minh, người xác minh nội dung tố cáo phải tạo
điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các chứng cứ để chứng minh tính
đúng, sai của nội dung cần xác minh.
6. Người xác minh nội dung tố cáo được thực hiện các quyền và nghĩa vụ
quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 và các điểm a, b, c khoản 2 Điều 11 của
Luật Tố cáo năm 2018 theo phân công của người giải quyết tố cáo.
7. Kết thúc việc xác minh nội dung tố cáo, người được giao xác minh phải
có văn bản báo cáo người giải quyết tố cáo về kết quả xác minh nội dung tố cáo
và kiến nghị biện pháp xử lý.
Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo
Theo quy định tại Điều 35 Luật Tố cáo năm 2018 và Điều 17 Nghị định số
31/2019/NĐ-TTCP:
-- 8 of 17 --
9
1. Căn cứ vào nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác
minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện ban hành kết luận nội dung tố cáo. Kết luận nội dung tố cáo phải có
các nội dung chính sau đây:
a) Kết quả xác minh nội dung tố cáo;
b) Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp
luật;
c) Kết luận về nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần hoặc tố cáo sai sự
thật; xác định trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội
dung tố cáo;
d) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm pháp luật;
đ) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách,
pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Trường hợp giải quyết lại vụ việc tố cáo thì ngoài các nội dung trên, người
giải quyết tố cáo phải kết luận về những nội dung vi phạm pháp luật, sai lầm
hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có); xử lý theo
thẩm quyền hoặc chỉ đạo, kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm
quyền xử lý đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm pháp
luật trong quá trình giải quyết tố cáo trước đó.
2. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung
tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết luận nội dung tố cáo đến người bị tố cáo,
cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan; thông báo về kết luận nội dung tố cáo đến người tố cáo.
Bước 4: Xử lý kết luận nội dung tố cáo
Theo quy định tại Điều 36 Luật Tố cáo năm 2018 và Điều 18 Nghị định số
31/2019/NĐ-CP:
1. Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố
cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào kết luận nội dung tố cáo tiến hành việc
xử lý như sau:
a) Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm pháp luật trong việc
thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người
bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý
người cố ý tố cáo sai sự thật;
-- 9 of 17 --
10
b) Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật trong việc thực
hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu của tội
phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ quan điều tr
Thông tưBan hành: 10/04/2019Còn hiệu lực
Thông tư (2019)
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishCircular - Vietnam (2019)
- 中文通知 - 越南 (2019)
- 日本語通達 - ベトナム (2019)
- 한국어통지 - 베트남 (2019)
- FrançaisCirculaire - Vietnam (2019)
- РусскийЦиркуляр - Вьетнам (2019)
- EspañolCircular - Vietnam (2019)
⚠ Tiêu đề chi tiết chưa được trích xuất
Tiêu đề chi tiết của Thông tư chưa được trích xuất từ nguồn - tải PDF để xem nội dung vụ việc cụ thể.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.