1. Hàng hoá có nội dung:
a) Kích động nhân dân chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam; phá hoại khối đoàn kết toàn dân;
b) Tuyên truyền, kích động bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa
các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng, văn hóa phản động, lối
sống dâm ô đồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, trái với thuần
phong mỹ tục, gây hại cho sức khoẻ và hủy hoại môi trường sinh thái;
c) Có nội dung không phù hợp với giá trị đạo đức, văn hóa và truyền thống
của dân tộc;
d) Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối
ngoại, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định;
-- 4 of 34 --
5
đ) Xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân
tộc, vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức,
danh dự và nhân phẩm của cá nhân.
2. Các sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm hoặc đã có quyết định đình chỉ
phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.
3. Di vật, cổ vật:
a) Cá thể hoặc bộ phận hóa thạch người, động vật, thực vật thuộc thời kỳ
Tiền sử Việt Nam;
b) Cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa
học thuộc thời kỳ Tiền sử và Sơ sử Việt Nam;
c) Tài liệu bằng các chất liệu có giá trị đối với việc nghiên cứu lịch sử, văn
hóa, chủ quyền quốc gia Việt Nam và anh hùng dân tộc, danh nhân có ảnh hưởng
tích cực đến sự phát triển của quốc gia Việt Nam;
d) Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa,
khoa học thuộc các giai đoạn lịch sử Việt Nam trước tháng 9 năm 1945;
đ) Bản thảo tác phẩm văn học, bản gốc tác phẩm tạo hình (hội họa, đồ họa,
điêu khắc), tác phẩm nhiếp ảnh có giá trị cao về nội dung tư tưởng và hình thức
nghệ thuật, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội được sáng tác từ tháng 9
năm 1945 đến nay;
e) Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học thuộc
di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng và kiểm kê;
g) Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa,
khoa học của các dân tộc thiểu số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội
chủ nghĩa Việt Nam được sản xuất, sáng tạo trước năm 1975;
h) Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu liên quan đến các sự
kiện quan trọng và sự nghiệp của các Nhà hoạt động cách mạng tiêu biểu, Nhà
hoạt động chính trị, quân sự xuất sắc trong thời kỳ thành lập Đảng, thành lập nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, trong các cuộc kháng chiến giành độc lập dân tộc,
thống nhất đất nước từ tháng 9 năm 1945 đến nay;
i) Cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học
có xuất xứ từ nước ngoài (trừ trường hợp tạm nhập khẩu - tái xuất khẩu);
k) Đồ cổ trên 100 tuổi.
Danh mục cụ thể loại di vật, cổ vật cấm xuất khẩu được quy định tại
Thông
tư số 19/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định loại di vật, cổ vật không được mang ra nước ngoài và các văn bản
hướng dẫn liên quan.
4. Bảo vật quốc gia.
-- 5 of 34 --
6