1. Nhiệm vụ
Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học phổ thông hạng III, giáo viên
5 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của
Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên
chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày
30 tháng 5 năm 2023.
-- 5 of 16 --
6
trung học phổ thông hạng II còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên từ cấp
trường trở lên hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới;
chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc
tham gia xây dựng học liệu điện tử;
b) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các sản phẩm nghiên cứu khoa học và
công nghệ từ cấp trường trở lên;
c) Tham gia đánh giá ngoài hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ
cho giáo viên từ cấp trường trở lên;
d) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ
nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên;
đ) Tham gia ra đề hoặc chấm thi học sinh giỏi trung học phổ thông từ cấp
trường trở lên;
e) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các hội thi hoặc các sản phẩm nghiên
cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên;
g) Tham gia các hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng; thu hút sự tham gia của
các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh.
2.6 (Được bãi bỏ)
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên
trung học phổ thông.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo
giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương
trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b)7 Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
6 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 4 của
Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên
chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày
30 tháng 5 năm 2023.
7 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của
Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên
chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày
30 tháng 5 năm 2023.
-- 6 of 16 --
7
trung học phổ thông.
4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ
thông và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao;
b) Có khả năng điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều
kiện thực tế của nhà trường và địa phương; cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu
quả các phương pháp dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với
điều kiện thực tế;
c) Có khả năng nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức
chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa chọn
nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân;
d) Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp nghiên cứu khoa học
sư phạm ứng dụng; đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh
trung học phổ thông từ cấp trường trở lên;
đ) Có khả năng vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp kiểm tra đánh
giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực học sinh;
e) Có khả năng vận dụng có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lí, hướng
nghiệp và công tác xã hội trường học phù hợp với từng đối tượng học sinh trong
hoạt động dạy học và giáo dục;
g)8 Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp;
có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
vị trí việc làm;
h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên
chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên;
i)9 Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
8 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của
Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên
chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày
30 tháng 5 năm 2023.
9 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 4 của
Thông tư số 08/2023/TT-
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-
BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên
chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, có hiệu lực kể từ ngày
30 tháng 5 năm 2023.
-- 7 of 16 --
8
trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15) hoặc
tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.