Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
-- 6 of 8 --
7
1. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Văn T đối
với bị đơn ông Nguyễn Đình T1 về số tiền 23.197.667đồng (hai mươi ba triệu một
trăm chín mươi bảy nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng).
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Văn T đối với bị đơn
ông Nguyễn Đình T1 về việc tranh chấp hợp đồng góp vốn.
Buộc ông Nguyễn Đình T1 có nghĩa vụ thanh toán cho ông Trần Văn T số tiền
70.135.333đồng (bảy mươi triệu một trăm ba mươi lăm nghìn ba trăm ba mươi ba
đồng).
3. Chấp nhận yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Cao Xuân H đối với bị đơn ông Nguyễn Đình T1 về việc tranh chấp hợp đồng góp
vốn.
Buộc ông Nguyễn Đình T1 có nghĩa vụ thanh toán cho ông Cao Xuân H số tiền
70.135.333đồng (bảy mươi triệu một trăm ba mươi lăm nghìn ba trăm ba mươi ba
đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi
hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm
thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
4. Về án phí: Ông Nguyễn Đình T1 phải chịu số tiền án phí Kinh doanh thương
mại sơ thẩm là 7.013.533đồng (Bảy triệu không trăm mười ba nghìn năm trăm ba
mươi ba đồng).
Hoàn trả cho ông Trần Văn T số tiền 3.000.000đồng (Ba triệu đồng) số tiền tạm
ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002928 ngày
10/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Hoàn trả cho ông Cao Xuân H số tiền 1.753.300đồng (Một triệu bảy trăm năm
ba nghìn ba trăm đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 0015035 ngày 10/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ
Chí Minh.
5. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
-- 7 of 8 --
8
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND KV16 – Tp. Hồ Chí Minh;
- Phòng THADS KV 16 – Tp. Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Thị Thu Thảo
-- 8 of 8 --