Nghị quyết815/2025/NQ-HĐNDBan hành: 23/12/2025Còn hiệu lực
Nghị quyết Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishDocument 815/2025/NQ-HĐND — Vietnam (2025)
- 中文文件 815/2025/NQ-HĐND — 越南 (2025)
- 日本語文書 815/2025/NQ-HĐND — ベトナム (2025)
- 한국어문서 815/2025/NQ-HĐND — 베트남 (2025)
- FrançaisDocument 815/2025/NQ-HĐND — Vietnam (2025)
- РусскийДокумент 815/2025/NQ-HĐND — Вьетнам (2025)
- EspañolDocumento 815/2025/NQ-HĐND — Vietnam (2025)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (10)
- Sửa đổiNghị định 20/2021/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 20/2021/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 20/2021/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 20/2021/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 20/2021/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 20/2021/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 20/2021/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 20/2021/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 20/2021/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 76/2024/NĐ-CP
1. Nghị quyết này quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối
tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại khoản 3 Điều 4
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối
-- 1 of 5 --
11 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 02/Ngày 09-01-2026
tượng bảo trợ xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định số
76/2024/NĐ-CP.
2. Những nội dung không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, Nghị định số 76/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách
trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
1. Đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng có nơi thường trú trên địa bàn tỉnh:
a) Người cao tuổi quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định số
20/2021/NĐ-CP.
b) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ
thoát cận nghèo không có vợ (chồng), không có con, không có cháu gọi bằng
ông (bà) nội, ông (bà) ngoại hoặc có vợ (chồng), có con, có cháu gọi bằng ông
(bà) nội, ông (bà) ngoại nhưng những người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã
hội hàng tháng.
c) Người khuyết tật đặc biệt nặng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo.
d) Người khuyết tật nặng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP thuộc diện hộ nghèo.
đ) Người khuyết tật nặng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP thuộc diện hộ cận nghèo.
e) Người khuyết tật đặc biệt nặng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP.
2. Đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập và Trường Giáo dục chuyên
biệt Hưng Yên:
a) Đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ
giúp xã hội công lập theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định
số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ về thành lập, tổ chức, hoạt
động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội và khoản 1, khoản 2, khoản 3
b) Đối tượng được tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, giáo dục trong Trường
Giáo dục chuyên biệt Hưng Yên.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện
chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Sửa đổi, bổ sung (1)
Căn cứ (4)
Được dẫn chiếu bởi (1)