Số: /NQ-H
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcNGHỊ QUYẾT
Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 xã Mẫu Sơn HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ MẪU SƠN KHOÁ XX, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Xét Tờ trình số 11/TTr-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân xã; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân xã, ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân xã tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân xã thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội 5 năm 2026 - 2030 xã Mẫu Sơn và quyết nghị một số vấn đề chủ yếu sau:
1. Về đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
năm 2021 - 2025 Trong 5 năm 2021 - 2025, tuy gặp nhiều khó khăn, thách thức và còn một số mặt hạn chế, nhưng với sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự điều hành tích cực của UBND xã cùng với sự nỗ lực của các cơ quan, ban, ngành và nhân dân các dân tộc trong xã về thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu kinh tế - xã hội đã đạt được những kết quả quan trọng trên các lĩnh vực: Lĩnh vực Kinh tế của xã tiếp tục duy trì tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; tiềm năng, thế mạnh của xã tiếp tục được phát huy; các chương trình mục tiêu quốc gia được triển khai đồng bộ; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới; tổng thu ngân sách trên địa bàn hằng năm tăng và vượt kế hoạch đề ra; công tác giải phóng mặt bằng được quan tâm, chỉ đạo thực hiện và đạt kết quả tốt. Lĩnh vực văn hoá - xã hội có nhiều tiến bộ; an sinh xã hội được đảm bảo, đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân được nâng lên; công tác giáo dục và đào tạo đạt được nhiều kết quả nổi bật; chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, công tác phòng chống dịch Covid-19 đạt hiệu quả; ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống; công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số có nhiều chuyển biến rõ nét. Quốc phòng, an ninh được đảm bảo và giữ vững. Công tác tiếp công dân, đối thoại với nhân dân được quan tâm đẩy mạnh; việc giải quyết đơn thư được chỉ đạo quyết liệt và đạt kết quả tích cực, kịp thời. Chính quyền địa phương 02 cấp được vận hành ổn định, không gian phát triển được mở rộng.
2. Về mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2026 - 2030
2.1. Mục tiêu tổng quát 2 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước; huy động các nguồn lực cho phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ và tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, thích ứng với biến đổi khí hậu; tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và kinh tế tư nhân; các lĩnh vực văn hóa, xã hội phát triển toàn diện, đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân không ngừng được cải thiện; tăng cường quốc phòng, an ninh, đối ngoại, xây dựng xã Mẫu Sơn phát triển nhanh, bền vững. 2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu (20 chỉ tiêu) 2.2.1. Chỉ tiêu về kinh tế (9 chỉ tiêu) (1) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trong đó thu nội địa tăng bình quân hàng năm) ≥10%. (2) Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn đến năm 2030 so với năm 2025 tăng 22%. (năm 2026 = 47,03 triệu, năm 2027 = 49,14 triệu, năm 2028 =51,25 triệu, năm 2029 = 53,37 triệu, năm 2030 = 55,0 triệu . Tốc độ tăng trung binh hằng năm 4,5%/năm). (3) Tổng diện tích gieo trồng là 1.294.0 ha/năm. (4) Khai thác nhựa thông: 1.500 tấn/năm. Gỗ tròn: 2.000 m3/năm. (5) Phát triển đàn trâu bò đến năm 2030 là 1.500 con. (6) Phấn đấu đạt 19/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới. (7) Số km đường xã được rải nhựa hoặc bê tông là 10 km; số thôn có đường ô tô đến trung tâm thôn được cứng hóa ít nhất 03 thôn. (8) Thành lập mới 05 hợp tác xã; Phấn đấu có thêm ít nhất 05 sản phẩm OCOP đạt từ 3 sao trở lên. (9) Số lượng khách du lịch 160.000 lượt/năm. 2.2.3. Chỉ tiêu về văn hóa – xã hội (6 chỉ tiêu) (1) Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia duy trì 75% (2) Tỷ lệ lao động qua đào tạo phấn đấu đến năm 2030 đạt 76% (3) Đến năm 2030 cơ bản không còn hộ nghèo (Theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025) (4) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2030 đạt trên 96% (5) Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa đạt chuẩn đến năm 2030 đạt 100% (6) Tỷ lệ gia đình văn hóa hằng năm đạt 90%; Tỷ lệ thôn đạt danh hiệu văn hóa 90%; tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa 95%. 2.2.4. Các chỉ tiêu về môi trường (3 chỉ tiêu) (1) Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đến năm 2030 đạt khoảng 85%. (2) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở khu dân cư nông thôn được thu gom, xử 3 lý phấn đấu đến năm 2030 đạt trên 90% (3) Trồng rừng mới 100ha/năm; Độ che phủ rừng đến năm 2030 đạt 67,97% 2.2.5 Chỉ tiêu về Cải cách hành chính, chuyển đổi số (2 chỉ tiêu) (1) Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa đến năm 2030 đạt 100% (2) Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến đến năm 2030 đạt 85%
3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu giai đoạn 2026 - 2030
1. Tiếp tục cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng,
hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý giữa các ngành lĩnh vực, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của tỉnh 1.1. Tập trung tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng gắn với xây dựng nông thôn mới và quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu Tập trung thực hiện quyết liệt, toàn diện và thực chất tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển theo chuỗi giá trị, nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh; hình thành các vùng trồng trọt chuyên canh, quy mô lớn, tập trung phát triển các sản phẩm chủ lực, đặc sản của xã như chanh rừng, các loại nấm, dược liệu, ếch hương, gà sáu ngón, vịt thả suối, gạo nhật, khoai lang, khoai tây, ...; xác định ứng dụng công nghệ cao và chuyển đổi số là khâu đột phá để nâng cao chất lượng và mở rộng thị trường; tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng gia trại, trang trại, an toàn sinh học, ứng dụng kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; tăng cường liên kết trang trại với các cơ sở giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhằm kiểm soát dịch bệnh, nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh của sản phẩm; phát triển thủy sản bền vững, bảo vệ và phục hồi nguồn lợi tự nhiên; tận dụng tối đa mặt nước hiện có để mở rộng diện tích nuôi các loài cá truyền thống. Chú trọng đầu tư mở rộng mô hình nuôi cá lồng tại địa phương có tiềm năng. Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế kinh tế đồi rừng, phát triển lâm nghiệp trở thành một ngành kinh tế bền vững, đặc biệt là khai thác tiềm năng thị trường tín chỉ các-bon. Đẩy mạnh trồng rừng sản xuất theo mô hình trồng cây gỗ lớn và trồng rừng phòng hộ; chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ thông, bạch đàn, keo sang một số loại cây có giá trị kinh tế cao như Macca, hồng, cam canh, táo...tại một số vị trí phù hợp; quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng, phát triển cây dược liệu, cây dưới tán rừng; tăng cường chế biến sâu các sản phẩm lâm nghiệp, phát triển vùng nguyên liệu gắn với cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC). Hoàn thiện cơ chế, chính sách để tháo gỡ điểm nghẽn, thu hút mạnh mẽ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp. Tiếp tục đầu tư xây dựng nông thôn mới đi vào chiều sâu, thực chất, lấy nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân làm trung tâm, hướng tới xây dựng nông thôn văn minh, xanh, sạch, đẹp, đáng sống. 4 Ngoài mục tiêu nông nghiệp đơn thuần, cần tập trung một số vị trí phù hợp với một số loại cây trồng như cây sở, hoa đào, bạch quả, hoa anh đào... để phát triển nông nghiệp phục vụ cho du lịch, hình thành một số khu rừng cảnh quan, cánh đồng cảnh quan, tuyến đường cảnh quan... Quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả các loại tài nguyên, nhất là tài nguyên đất, khoáng sản, rừng và tài nguyên nước. Kiên quyết xử lý, thu hồi các dự án chậm muộn không hiệu quả, có nguy cơ gây thất thoát lãng phí. Thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư cho Nhân dân khi Nhà nước thu hồi đất. Chú trọng công tác hậu kiểm việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng giám sát môi trường, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường; nâng cao chất lượng, ngăn ngừa suy giảm môi trường khu vực đô thị, khu đông dân cư ở nông thôn. Chủ động ứng phó thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu mức độ thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra. 1.2. Tiếp tục tập trung phát triển nhanh kinh tế cửa khẩu, xây dựng cửa khẩu quốc tế, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của xã. Tập trung phối hợp với các sở ngành phát triển cửa khẩu Chi Ma thành trung tâm kinh tế cửa khẩu hiện đại, năng động, trung tâm dịch vụ cửa khẩu và hậu cần logistics quốc gia và quốc tế. Phát triển các loại hình dịch vụ qua biên giới gắn với kinh tế cửa khẩu. Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh huy động mọi nguồn lực từ các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong và ngoài nước để đầu tư, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng và phát triển sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế cửa khẩu. Đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng khu vực cửa khẩu khẩu Chi Ma theo định hướng quy hoạch tỉnh và các quy hoạch đã được phê duyệt, theo đó nâng cấp cặp cửa khẩu song phương Chi Ma (Việt Nam) - Ái Điểm (Trung Quốc) thành cửa khẩu quốc tế và phát triển kho bãi và dịch vụ logistics cho thương mại điện tử, tạo đột phá trong kết nối thương mại khu vực. 1.3. Phát triển công nghiệp năng lượng theo hướng bền vững, xanh, an toàn và hiện đại, phối hợp với các sở ngành hoàn tất các thủ tục, công tác giải phóng mặt bằng để nhà đầu tư thực hiện các dự án phong điện trên địa bàn, qua đó vừa phát triển đươc công nghiệp xanh, sạch vừa là điểm thu hút du khách tham quan các nhà máy phong điện tại khu vực Mẫu Sơn. Thu hút đầu tư phát triển tiểu thủ công nghiệp như các nhà máy chế biến nông sản, đặc biệt là các sản phẩm đặc sản của địa phương, phát triển làng nghề nấu rượu thủ công, nuôi trồng nấm hương, thêu may trang phục dân tộc Dao. 1.4. Đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng du lịch đồng bộ hiện đại, các dự án phát triển khu, điểm du lịch. Gắn kết chặt chẽ thương mại, dịch vụ và du lịch, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư phát triển du lịch sinh thái tâm linh, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa. Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư hạ tầng du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đồng bộ, kết nối phát triển hệ thống các 5 trung tâm, khu, điểm, tuyến du lịch. Tập trung phát triển Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn, gắn với phát triển du lịch; Từng bước triển khai, hoàn thành, đưa vào khai thác các dự án du lịch, đặc biệt là khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn trở thành một trong những động lực kinh tế của tỉnh và các điểm du lịch, điểm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng tại các địa phương. Tập trung nâng cấp và phát triển nhóm sản phẩm du lịch chủ đạo gồm: Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa, du lịch tâm linh, trải nghiệm (các di tích lịch sử, lễ hội, du lịch cửa khẩu...); các sự kiện văn hóa thể thao và các nhóm sản phẩm du lịch bổ trợ như khám phá công viên địa chất toàn cầu, vui chơi giải trí, du lịch mạo hiểm (leo núi Phia Pò). Thu hút các nhà đầu tư xây dựng, phát triển các điểm du lịch, các tour tuyến trên địa bàn xã như phát triển các khu homestay, các khu rừng cảnh quan như rừng đào, rừng sở, xây dựng các cung đường ven hồ đập của xã để phát triển du lịch nghỉ dưỡng, ngắm cảnh, các khu camping, du lịch trải nghiệm hái đào, nấu rượu... Tập trung nâng cấp và phát triển nhóm sản phẩm du lịch chủ đạo của tỉnh, đi đôi với tái đầu tư, bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường phát triển bền vững. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch hướng đến chuyên nghiệp; tăng cường hợp tác, liên kết phát triển du lịch với các địa phương trọng điểm về du lịch, các địa phương lân cận trong vùng và hợp tác quốc tế về phát triển du lịch. Phát triển thương mại nội địa, hạ tầng thương mại, hệ thống mạng lưới chợ nông thôn, các trung tâm thương mại, siêu thị, Phát triển hạ tầng thương mại biên giới hiện đại, đồng bộ giữa giao thông – logistics – thương mại – dịch vụ. Phát triển đồng bộ các điểm giới thiệu, bán sản phẩm OCOP gắn với du lịch, tạo điểm nhấn thương mại – văn hóa – du lịch, góp phần tiêu thụ sản phẩm đặc trưng của địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn, làng nghề và khởi nghiệp thương mại. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại đối với các sản phẩm chủ lực của địa phương tại các tỉnh trong nước và nước ngoài. Phát triển các hoạt động thương mại điện tử; chú trọng giữ ổn định và gia tăng giá trị một số mặt hàng xuất khẩu của địa phương, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư sản xuất hàng hóa xuất khẩu, cung ứng cho xuất khẩu với các mặt hàng chủ lực của địa phương như: Chanh rừng, nấm hương, nhựa thông, ván ép, ván bóc, khuyến khích phát triển một số loại hình dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao... 1.5. Tập trung huy động nguồn lực đầu tư nâng cấp, phát triển cơ sở hạ tầng từng bước đồng bộ, hiện đại, trọng tâm là hạ tầng giao thông. Nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, phát triển đô thị. Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, tăng cường thu hút các dự án hợp tác công tư; huy động thu hút vốn để phát triển hạ tầng; xây dựng các cơ chế, đề án để thực hiện lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia. Chủ động phối hợp với các sở ngành của tỉnh tổ chức triển khai thực hiện đầu tư hoàn thành các tuyến đường giao thông có tính chất liên kết vùng, liên kết tỉnh, các tuyến đường tỉnh, đường kết nối giữa các địa phương trong tỉnh, đường ra cửa khẩu, đường tuần tra biên giới,...; đẩy mạnh phong trào làm đường giao thông nông 6 thôn. Trọng tâm là đường ĐT.236, DDT và các tuyến đường xã. Đầu tư xây dựng và hoàn thành theo lộ trình khu hành chính và dân cư xã. Tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt công tác giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư, nhất là các dự án đầu tư trọng điểm về giao thông, khu dân cư, tạo quỹ đất sạch để thu hút các nhà đầu tư lớn theo định hướng phát triển của tỉnh, nhất là các dự án quan trọng, có tính chất lan tỏa tạo liên kết vùng, thúc đẩy sự phát triển theo từng ngành, lĩnh vực và phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh. Tổ chức triển khai Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo đúng quy định; thực hiện tốt công tác quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng theo quy định, bảo đảm phát huy được tiềm năng, thế mạnh của xã để phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững. Nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, phát triển đô thị. Rà soát, xây dựng, hoàn thiện các quy hoạch liên quan khi tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Đẩy mạnh liên kết vùng, mở rộng và cơ cấu lại không gian phát triển phù hợp với hệ thống hành chính mới tạo không gian phát triển, tập trung thực hiện đồng bộ, hiệu quả các quy hoạch cấp vùng, quy hoạch tỉnh. 1.6. Cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp xã, thu hút đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, rà soát, cải cách thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh; tập trung chỉ đạo quyết liệt, xác định các giải pháp cụ thể cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của xã. Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; thúc đẩy hình thành, phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới, sáng tạo, áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Phát triển kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo dẫn dắt nền kinh tế; phát triển kinh tế tư nhân giữ vai trò nòng cốt, là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế đóng góp lớn vào tăng trưởng; kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và các loại hình kinh tế khác giữ vai trò quan trọng đưa kinh tế của tỉnh phát triển nhanh, bền vững và hội nhập quốc tế. Chủ động nắm bắt thông tin, đồng hành cùng doanh nghiệp, nhà đầu tư tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Đổi mới, nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư; tăng cường tiếp xúc, thu hút các nhà đầu tư chiến lược, ưu tiên thu hút các dự án có quy mô lớn, có hàm lượng công nghệ hiện đại, giá trị gia tăng cao hướng đến thúc đẩy kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn để vừa gia tăng giá trị kinh tế vừa bảo vệ môi trường phù hợp định hướng phát triển bền vững của tỉnh và có khả năng tạo sức lan tỏa cho các ngành, lĩnh vực liên quan. Phát huy vai trò của Hội doanh nghiệp xã; là kênh thông tin kết nối giữa chính quyền địa phương với các doanh nghiệp, doanh nhân đang kinh doanh trên địa bàn. Thường xuyên bàn bạc trao đổi, lây ý kiến của doanh nghiệp đối với các Kế hoạch, biện pháp, giải pháp về phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã. Kịp 7 thời thông tin cho Hội doanh nghiệp các quy định, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; giải quyết kịp thời các kiến nghị, đề xuất cũng như tháo gỡ các khó khăn vướng mắc của các doanh nghiệp. 1.7. Tăng cường quản lý và điều hành ngân sách nhà nước. Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương tài chính ngân sách, cơ cấu lại ngân sách, hình thành các nguồn thu ổn định, bền vững, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp về quản lý thu ngân sách nhà nước, các giải pháp huy động tối đa nguồn thu. Mở rộng cơ sở thu, nhất là các nguồn thu mới, nguồn thu còn tiềm năng, phấn đấu tăng tỷ trọng thu nội địa; điều chỉnh, bổ sung đối với các chính sách về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền. Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính từ đất đai, sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà, đất là tài sản công để bố trí, sử dụng đúng mục đích, đúng quy định. Tăng cường công tác quản lý giá, thị trường đất đai, bất động sản; phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, nâng cao hiệu quả quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản công, gắn với các mục tiêu về tái cơ cấu nền kinh tế, phát triển bền vững. Quản lý chặt chẽ, tiết kiệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước gắn với sắp xếp, tinh gọn bộ máy hoạt động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập để tập trung nguồn lực cho đầu tư phát triển. 1.8. Tích cực đề xuất, tham gia hoàn thiện, ban hành các cơ chế, chính sách, nhất là cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh theo hướng hiệu quả, bền vững, phù hợp với thực tiễn và xu hướng phát triển của thời đại làm cơ sở, động lực, tạo bước đột phá mạnh mẽ trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung nhóm các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, thu hút các nhà đầu tư chiến lược phát triển các ngành, lĩnh vực mà xã có tiềm năng, lợi thế; cơ chế, chính sách thu hút và sử dụng nguồn nhân lực trình độ cao trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, giảng viên đào tạo nghề, bác sĩ, nhân lực khoa học công nghệ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật cao trong các ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ lực; hỗ trợ học sinh, sinh viên tham gia học nghề, trọng tâm là hỗ trợ đối tượng hộ nghèo, cận nghèo, dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn; cơ chế, chính sách về khuyến khích đầu tư, phát triển các ngành sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường; cơ chế chính sách để ưu tiên, đẩy nhanh xử lý các thủ tục tiên quan đến đất đai, đầu tư, quy hoạch, xây dựng cơ bản để tháo gỡ các nút thắt, điểm nghẽn về quy hoạch, đất đai, hạ tầng thủ tục đầu tư; xây dựng các cơ chế, chương trình liên kết vùng của các địa phương trong tỉnh; liên kết với các
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.