3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1
Thông tư số 25/2023/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số
11/2021/TT-BGTVT ngày 21 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn phương pháp
định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2023.
4 Điều 2
Thông tư số 25/2023/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 11/2021/TT-BGTVT ngày 21 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực
quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2023.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế đó.”
-- 4 of 14 --
5
1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục
trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan,
đơn vị phản ánh về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết./.
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Số: /VBHN-BGTVT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công
báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT (để
đăng tải);
- Lưu: VT, PC (03 bản).
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2023
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Danh Huy
5 Điều 3
Thông tư số 25/2023/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 11/2021/TT-BGTVT ngày 21 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực
quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, các Cục trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ
chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời báo cáo về Bộ
Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết./.”
-- 5 of 14 --
PHỤ LỤC I
Kết cấu giá dịch vụ sự nghiệp công đối với công tác bảo dưỡng
công trình đường sắt
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 11/2021/TT-BGTVT ngày 21/05/2021
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Tên công trình: ..............................................
Thời điểm lập: ...............................................
TT Nội dung Cách tính Giá trị Ký hiệu
I CHI PHÍ TRỰC TIẾP
1 Chi phí nguyên, vật liệu,
năng lượng VL
2 Chi phí nhân công NC
3 Chi phí máy và thiết bị thi
công M
Cộng chi phí trực tiếp VL+NC+M T
II CHI PHÍ CHUNG NC x tỷ lệ % C
III THU NHẬP CHỊU THUẾ
TÍNH TRƯỚC (T+C) x tỷ lệ % TL
Giá dịch vụ sự nghiệp
công trước thuế (T + C + TL) GTT
IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG GTT x TGTGT GTGT
Giá dịch vụ sự nghiệp
công sau thuế GTT + GTGT G
Người lập
(ký, họ tên)
Người chủ trì
(ký, họ tên)
n
j
VL
j j D Q
1
n
j
m
M
j j K D Q
1
-- 6 of 14 --
2
Trong đó:
- Qj là khối lượng công tác bảo trì thứ j;
- DjVL, DjM là chi phí vật liệu, máy và thiết bị thi công trong đơn giá xây dựng
chi tiết của công trình đối với công tác bảo trì thứ j;
- Chi phí vật liệu (DjVL), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công
(DjM) trong đơn giá chi tiết được tính toán và tổng hợp theo Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
- Km là hệ số điều chỉnh máy thi công (nếu có);
- GTT: Giá dịch vụ sự nghiệp công trước thuế;
- TGTGT: Mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác quản lý, bảo trì KCHT
đường sắt quốc gia;
- G: Giá dịch vụ sự nghiệp công sau thuế.
-- 7 of 14 --
PHỤ LỤC II
Phương pháp xác định giá dịch vụ sự nghiệp công đối với công tác bảo
dưỡng công trình đường sắt
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 11/2021/TT-BGTVT ngày 21/05/2021
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Chi phí nguyên, vật liệu, năng lượng (sau đây gọi chung là vật liệu)
Chi phí vật liệu được xác định theo công thức:
DjVL =
Trong đó:
- Vi: Lượng vật liệu thứ i (i= 1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác
bảo dưỡng trong định mức bảo trì công trình.
- Givl: Giá của một đơn vị vật liệu thứ i (i= 1÷n) và phải đảm bảo nguyên
tắc:
+ Phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng vật liệu, yêu cầu của dự án
được quy định theo yêu cầu sử dụng vật liệu của công trình.
+ Phù hợp với nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối
lượng cung cấp.
+ Phù hợp với kế hoạch sử dụng vật liệu dự kiến của công trường; thời
điểm lập và mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và được tính đến
hiện trường công trình.
- Kvl là hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu
xác định trong định mức bảo trì công trình.
- Đối với các loại vật liệu có trong thị trường trong nước:
+ Giá vật liệu được xác định theo công bố giá vật liệu của địa phương đảm
bảo phù hợp với các nguyên tắc nêu trên;
+ Trường hợp giá vật liệu trong công bố giá vật liệu của địa phương không
đảm bảo nguyên tắc trên thì giá vật liệu được xác định trên cơ sở:
Lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà
cung ứng vật liệu xây dựng (không áp dụng đối với các loại vật liệu lần đầu
xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường);
Tham khảo giá của loại vật liệu xây dựng có tiêu chuẩn, chất lượng tương
tự đã và đang được sử dụng ở công trình khác.
- Đối với các loại vật liệu phải nhập khẩu (do thị trường trong nước không
có) thì giá các loại vật liệu này xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá thấp nhất
giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng phù hợp
với tiêu chuẩn chất lượng, xuất xứ hàng hóa và mặt bằng giá khu vực. Giá vật
n
i
vl vl
i i K G V
1
1
-- 8 of 14 --
2
liệu phải được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm lập phương án
giá.
2. Chi phí nhân công
- Xác định theo quy định của pháp luật hiện hành về tiền lương trong giá
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
- Trường hợp đơn giá nhân công của lao động trực tiếp sản xuất, lao động
chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành
đã bao gồm chi phí bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp, kinh phí công đoàn) thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động
đối với từng loại lao động trực tiếp sản xuất lao động chuyên môn, nghiệp vụ,
thừa hành, phục vụ theo quy định thì phải loại trừ phần Chi phí bảo hiểm thuộc
trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động trong đơn giá nhân công khi xác
định chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp (NC) và các chi phí có liên quan
được xác định theo chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp (nếu có).
3. Chi phí máy, thiết bị thi công
Chi phí máy được xác định bằng công thức sau:
DjM =
Trong đó:
- Mi: Lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i
(i=1n) tính cho một khối lượng công việc quy định trong định mức kinh tế kỹ
thuật.
- Gimtc: Giá ca máy của loại máy, thiết bị thi công thứ i (i=1n) theo bảng
giá ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy xác định theo
hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
- Kmtc: Hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết
bị chính quy định trong định mức kinh tế kỹ thuật.
- Giá ca máy sử dụng để tính toán là giá chưa bao gồm thuế giá trị tăng.
4. Chi phí chung
- Chi phí quản lý tại đơn vị: Là chi phí quản lý của đơn vị phân bổ cho
công trình, gồm các chi phí: Lương cho ban điều hành; lương cho người lao
động; chi trả trợ cấp mất việc; đóng bảo hiểm cho người lao động theo quy định;
bảo trì văn phòng và các phương tiện; tiện ích văn phòng; thông tin liên lạc và
giao thông đi lại; sử dụng tiện ích điện, nước; nghiên cứu và phát triển; quảng
cáo; chi phí xã hội; thuê đất, văn phòng và chỗ ở; khấu hao chi phí nghiên cứu,
thử nghiệm; khấu hao chi phí phát triển; thuế, lệ phí, phí theo quy định; bảo
hiểm tổn thất; bảo đảm hợp đồng; các chi phí khác: v.v..
- Chi phí điều hành sản xuất tại công trường là toàn bộ chi phí cho bộ máy
quản lý của đơn vị tại công trường, gồm các chi phí: Quản lý lao động; điện
n
i
mtc mtc
i i K G M
1
1
-- 9 of 14 --
3
nước tại công trường, huấn luyện an toàn; lương và phụ cấp cho người lao động
bao gồm lương và các loại phụ cấp cho cán bộ, nhân viên tại văn phòng hiện
trường; v.v...
- Chi phí bảo hiểm của người lao động trực tiếp mà người sử dụng lao động
phải nộp cho nhà nước theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
- Chi phí chung được xác định bằng tỷ lệ 50% trên chi phí nhân công trong
chi phí trực tiếp (NC).
5. Thu nhập chịu thuế tính trước
Được xác định bằng tỷ lệ 6% trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung.
6. Thuế giá trị gia tăng
Áp dụng theo quy định hiện hành.
-- 10 of 14 --
PHỤ LỤC III
Phương pháp xác định định mức tỷ lệ chi phí quản lý, giám sát công tác bảo
dưỡng công trình đường sắt
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 11/2021/TT-BGTVT ngày 21/05/2021
của Bộ trưởng Bộ Giao thông