CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcđịnh đưa vụ án ra xét xử số: 68/2026/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2026,
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn là Ngân
hàng thương mại cổ phần K (sau đây gọi tắt là Ngân hàng K) trình bày như sau:
Ông Huỳnh Thanh T1 và bà Nguyễn Thị Thùy T2 có vay của Ngân hàng
thương mại cổ phần K (gọi tắt là Ngân hàng K) số tiền 30.000.000 đồng, cụ thể
như sau:
1. Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1490212/HĐTD-CC ngày
15/11/2023: Số tiền vay: 25.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi lăm triệu đồng);
mục đích vay: Tiêu dùng; ngày giải ngân: 15/11/2023; thời hạn vay: 180 ngày,
ngày đến hạn: 13/05/2024; lãi suất trong hạn: 16%/năm; lãi suất quá hạn: bằng
150% lãi suất cho vay ngay trước thời điểm phát sinh nợ quá hạn, lãi suất chậm
trả lãi trong hạn là 10%/năm. Hình thức thanh toán: Nợ gốc và lãi vốn vay được
trả hàng ngày (Gốc 1 ngày là: 138.888 đồng, lãi 1 ngày là: 10.959 đồng). Hình
thức bảo đảm: Có tài sản đảm bảo là xe mô tô biển số 95H1-109.33, Số khung:
4603DY 108282; số máy: JF46E0123569.
2. Hợp đồng tín dụng kiếm hợp đồng cầm cố số A1490213/HDE
15/11/2023: Số tiền vay: 5.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu đồng); mục đích
vay: Tiêu dùng; ngày giải ngân: 15/11/2023; Thời hạn vay: 180 ngày, ngày đến
hạn: 13/05/2024; lãi suất trong hạn: 16%/năm; lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi
suất cho vay ngay trước thời điểm phát sinh nợ quá hạn; lãi suất chậm trả lãi trong
hạn là 10%/năm. Hình thức thanh toán: Nợ gốc và lãi vốn vay được trả hàng ngày
(Gốc 1 ngày là: 27.777 đồng, lãi 1 ngày là: 2,192 đồng). Hình thức bảo đảm: Vay
tín chấp,
Quá trình thanh toán nợ: Kể từ ngày vay đến nay ông Huỳnh Thanh T1 và
bà Nguyễn Thị Thùy T2 chưa thanh toán đầy đủ gốc lãi cho Ngân hàng nên đã vi
phạm hợp đồng tín dụng. Ngân hàng K yêu cầu giải quyết: buộc ông Huỳnh Thanh
T1 và bà Nguyễn Thị Thùy T2 phải thanh toán cho Ngân hàng K số tiền tính đến
ngày 25/03/2026 là 44.829.949 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 28.333.050 đồng, nợ
lãi trong hạn là 2.235.670 đồng, nợ lãi quá hạn là 14.261.949 đồng. Ông T1 và bà
T2 còn phải chịu các khoản tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.