1. Thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam được
thực hiện bằng văn bản gồm có các nội dung sau:
a) Đối tượng được phục vụ và số lượng, thành phần đoàn;
-- 3 of 10 --
4
b) Hành trình chuyến bay;
c) Hãng hàng không của Việt Nam hoặc đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng được
đặt hàng hoặc giao thực hiện chuyến bay;
d) Yêu cầu về nghi lễ đón, tiễn;
đ) Yêu cầu về bảo đảm an ninh, quốc phòng và các yêu cầu cụ thể khác.
2. Thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam được
gửi bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính tới các cơ
quan, đơn vị sau:2
a) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do hãng hàng không của Việt
Nam thực hiện vận chuyển nội địa: Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ), Bộ Giao
thông vận tải (Cục Hàng không Việt Nam), Bộ Quốc phòng (Cục Tác chiến,
Quân chủng Phòng không - Không quân), doanh nghiệp được đặt hàng thực hiện
chuyến bay;
b) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do hãng hàng không của Việt
Nam thực hiện vận chuyển quốc tế: Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân
Nhà nước), Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ), Bộ Xây dựng3 (Cục Hàng không
Việt Nam), Bộ Quốc phòng (Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng không - Không
quân), doanh nghiệp được đặt hàng thực hiện chuyến bay;
c) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng
thực hiện vận chuyển nội địa: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh
vệ), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
d) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng
thực hiện vận chuyển quốc tế: Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân Nhà
nước), Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ), Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận
tải (Cục Hàng không Việt Nam), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt
động bay.
3. Thời hạn gửi văn bản thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
của Việt Nam như sau:
a) Đối với các chuyến bay chuyên cơ: tối thiểu 05 ngày trước ngày dự định
thực hiện chuyến bay đối với bay nội địa; tối thiểu 10 ngày trước ngày dự định
thực hiện chuyến bay đối với bay quốc tế; trừ trường hợp đặc biệt;
2 Tiêu đề của khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 119
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 01 năm 2026.
3 Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 2