CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTại đơn khởi kiện ngày 28 tháng 10 năm 2025 và các lờ i khai trong quá trình
chuyển về sinh sống tại ấp G, xã T, tỉnh Tây Ninh, đến năm 2024 vợ chồng xảy ra
2
mâu thuẫn về vấn đề tiền bạc, vì anh H bị bệnh không thể đi làm được nên kinh tế
gia đình hoàn toàn phụ thuộc vào chị, anh H cho rằng tiền lương chị đưa không đủ
để anh chi phí lo cho gia đình nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau gay gắt. Ngày
26-10-2025 chị và anh H đồng thuận ký văn bản cam kết chấp nhận ly hôn có sự
chứng kiến và xác nhận của Trưởng ấp G, xã T, tỉnh Tây Ninh. Hiện nay, tình cảm
vợ chồng không thể hàn gắn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh H.
Về con chung: chị và anh H có hai con chung tên Trần An A, sinh ngày 17
tháng 7 năm 2013 và Trần Nhật D, sinh ngày 30 tháng 4 năm 2005. Chị yêu cầu
được quyền nuôi dưỡng cháu A, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con đối với
cháu D đã thành niên, có khả năng tự lao động nuôi sống được bản thân, chị không
yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Trần Thế H: đã được triệu tập hợp lệ đến Tòa án nhiều lần để cung
cấp lời khai, tài liệu chứng cứ; tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận
công khai chứng cứ và hòa giải vụ án, nhưng anh H đều vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
* Nguyên đơn chị M: có đơn xin vắng mặt.
* Bị đơn anh H: đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt
không lý do.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký
phiên toà và những người tham gia tố tụng (nguyên đơn chị M) trong quá trình giải
quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã
tuân thủ theo trình tự thủ tục, thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự. Riêng bị đơn anh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng
mặt không lý do tại phiên tòa.
- Về việc giải quyết vụ án: căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân
và gia đình; Điều 147, khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố
tụng dân sự và Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.