CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcvụ án ra xét xử số 16/2026/QĐXXST – DS ngày 14 tháng 01 năm 2026, giữa
dùng, thời hạn vay 60 tháng (từ ngày 05/12/2024 đến ngày 05/12/2029). Lãi suất
giải ngân 39%/năm, được cố định trong suốt thời gian vay.
-2-
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà L đã thanh toán cho Ngân hàng số
tiền 6.512.475 đồng (trong đó nợ gốc 2.504.151 đồng, nợ lãi 4.008.324 đồng).
Tính đến ngày 10/3/2026, bà L còn nợ Ngân hàng tổng số tiền 147.796.249 đồng
(trong đó nợ gốc: 96.512.121 đồng, nợ lãi: 51.284.128 đồng).
Hình thức thanh toán là trích nợ từ tài khoản của khách hàng mở tại Ngân
hàng TMCP AB. Sau khi khoản vay quá hạn, Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ
yêu cầu bà L thực hiện nghĩa vụ thanh toán nhưng bà L vẫn không thực hiện.
Do đó, Ngân hàng TMCP AB yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị Kim L
thanh toán ngay một lần số tiền còn nợ tính đến ngày 10/3/2026 là 147.796.249
đồng (trong đó nợ gốc 96.512.121 đồng, nợ lãi 51.284.128 đồng).
Ngoài ra, kể từ ngày 11/03/2026 trở đi bà L còn phải tiếp tục chịu lãi, lãi
quá hạn phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán
xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP AB.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia
hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do và không có ý kiến,
yêu cầu gì đối với nội dung nguyên đơn khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bị đơn bà L được Tòa án tống đạt hợp lệ đến lần thứ 02 để
tham gia hòa giải và phiên tòa sơ thẩm nhưng vắng mặt không có lý do; ông H
vắng mặt có văn bản xin vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 207 và khoản 1, 3 Điều
228 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án không tiến hành hòa giải được và Tòa án tiến
hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định.
[2] Về nội dung: Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện
bà Nguyễn Thị Kim L có ký Hợp đồng tín dụng số LN2411164319437 ngày
18/11/2024 với Ngân hàng TMCP AB để vay số tiền 99.000.000 đồng, mục đích
vay tiêu dùng, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất 39%/năm. Trong quá trình thực
hiện hợp đồng, bà L đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 6.512.475 đồng (trong
đó nợ gốc 2.504.151 đồng, nợ lãi 4.008.324 đồng). Tính đến ngày 10/3/2026, bà
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.