Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kiểm lâm viên có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lâm
nghiệp trong Nghị định này là công chức thuộc các ngạch kiểm lâm, trong cơ
quan quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực lâm nghiệp, kiểm lâm.
2. Bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống là những bộ phận thực hiện các
chức năng chuyên biệt của cơ thể động vật, ngay khi tách rời những bộ phận này
khỏi cơ thể sống của động vật thì động vật đó chết (ví dụ: đầu, tim, bộ da, bộ
xương, gan...).
3. Sản phẩm của động vật rừng là các loại sản phẩm có nguồn gốc từ động
vật rừng (ví dụ: thịt, trứng, sữa, tinh dịch, dịch mật, phôi động vật, huyết, nội
tạng, da, lông, xương, sừng, ngà, chân, móng...); vật phẩm có thành phần từ các
bộ phận của động vật rừng đã qua chế biến (ví dụ: cao nấu từ xương động vật
rừng; túi xách, ví, dây thắt lưng làm từ da động vật rừng).
4. Rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng là diện tích
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
có trồng bổ sung thuộc loại rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
5. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gồm:
a) Tang vật gồm: lâm sản; động vật rừng, thực vật rừng thông thường;
động vật, thực vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý,
hiếm; động vật, thực vật thuộc các Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các
-- 2 of 82 --
CÔNG BÁO/Số 279/Ngày 18-05-2026 13
loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (sau đây viết tắt là CITES); sản phẩm
của các loài động vật được nêu tại điểm này; gỗ, sản phẩm gỗ; giống cây trồng
lâm nghiệp; các tang vật khác quy định tại Chương II Nghị định này;
b) Phương tiện gồm: phương tiện giao thông đường bộ, phương tiện thủy
nội địa, phương tiện thô sơ đường thủy và các loại phương tiện khác theo quy
định pháp luật; công cụ, dụng cụ được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm
hành chính. Công cụ, dụng cụ được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành
chính quy định tại Nghị định này là các vật dụng, thiết bị, máy móc, bộ phận,
linh kiện hoặc vật liệu để sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện hành vi săn
bắt động vật rừng, đặt bẫy, khai thác lâm sản hoặc thực hiện các hành vi vi
phạm khác.
6. Phương tiện bị người vi phạm hành chính chiếm đoạt trái phép là
phương tiện của chủ sở hữu hợp pháp bị người có hành vi vi phạm hành chính
trộm cắp, cướp, cưỡng đoạt, lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt, lợi dụng chủ
tài sản không có điều kiện ngăn cản để chiếm đoạt hoặc các hành vi trái pháp
luật khác tước đoạt quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt.
7. Phương tiện bị người vi phạm sử dụng trái phép là trường hợp chủ sở
hữu hợp pháp, người quản lý hợp pháp hoặc người sử dụng hợp pháp phương
tiện cho người khác thuê, mượn hoặc thuê người khác điều khiển phương tiện
hoặc giao phương tiện cho người lao động của mình điều khiển để sử dụng vào
mục đích hợp pháp, nhưng người được thuê, được mượn phương tiện hoặc
người được giao điều khiển phương tiện đó đã tự ý sử dụng phương tiện để vi
phạm hành chính.
8. Lấn rừng là việc tổ chức, cá nhân tự ý mở rộng diện tích rừng mà không
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được chủ rừng
cho phép đối với rừng thuộc sở hữu tổ chức, cá nhân.
9. Chiếm rừng là việc tổ chức, cá nhân tự ý sử dụng diện tích rừng mà
không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được chủ
rừng cho phép đối với rừng thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân.