CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúckết hôn vào ngày 15 tháng 3 năm 1999 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh
giải quyết cho bà được ly hôn với ông T.
2
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn Thành T có 02 con
chung là Nguyễn Thành L1, sinh ngày 20/02/1999 và Nguyễn Minh T1, sinh
ngày 04/11/2013. Đối với con chung Nguyễn Thành L1 đã trưởng thành nên
không yêu cầu Toà án giải quyết. Đối với con chung Nguyễn Minh T1, hiện nay
đang sống chung với bà L, khi ly hôn bà L có yêu cầu được tiếp tục trực tiếp
nuôi dưỡng con và không yêu cầu ông T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu xem xét giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bà L có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử
vắng mặt.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn là ông Nguyễn Thành T trình bày:
- Về hôn nhân: Ông T trình bày thống nhất với lời trình bày của bà L về
thời điểm kết hôn, thời gian chung sống, ông T cho rằng sau khi kết hôn vợ
chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng
quan điểm trong cuộc sống, ông và bà L đã ly thân từ 2013 cho đến nay. Do vậy,
ông T đồng ý ly hôn với bà L.
- Về con chung: Ông T và bà L chung sống có 02 con chung tên là Nguyễn
Thành L1, sinh ngày 20/02/1999 và Nguyễn Minh T1, sinh ngày 04/11/2013.
Đối với con chung Nguyễn Thành L1 đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án
giải quyết. Đối với con chung Nguyễn Minh T1 đang sống chung với bà L, khi
ly hôn ông T đồng ý để cho bà L được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, ông không
phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Quá trình giải quyết vụ án ông T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết xét xử
vắng mặt.
Tại phiên tòa:
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7- Vĩnh Long tham gia phiên tòa
phát biểu ý kiến:
Về tố tụng:
- Việc tuân theo pháp luật và chấp hành pháp luật của những người tiến
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.