1. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 4
Nghị định số 26/2020/NĐ-CP,
ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước giữa các cơ
quan tổ chức trong nước do người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước hoặc
văn thư của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố thực hiện. Vận chuyển,
giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước giữa cơ quan, tổ chức ở địa phương với
cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở nước ngoài do giao liên ngoại giao hoặc người được
giao nhiệm vụ thực hiện.
3. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật theo nguyên tắc giữ kín, niêm
phong. Trong quá trình vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có biện
pháp bảo quản, bảo đảm an toàn; trường hợp cần thiết phải có lực lượng bảo vệ. Vận
chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo
quy định của pháp luật về bưu chính.
4. Việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
a) Trước khi giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đăng ký vào “Sổ đăng
ký bí mật nhà nước đi”. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật” chỉ ghi
trích yếu khi người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước đồng ý.
b) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải làm bì hoặc đóng gói riêng. Giấy làm
bì phải dùng loại giấy dai, bền, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được; hồ dán
phải dính, khó bóc.
Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc độ “Tuyệt mật” phải được
bảo vệ bằng hai lớp phong bì: Bì trong ghi số, ký hiệu của tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước, tên đơn vị hoặc người nhận, đóng dấu “Tuyệt mật” và được niêm phong
bằng dấu của cơ quan, tổ chức ở ngoài bì; trường hợp gửi đích danh người có trách
-- 6 of 16 --
nhiệm giải quyết thì đóng dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”. Bì ngoài ghi như
gửi tài liệu thường và đóng dấu ký hiệu chữ “A”.
Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tối mật” và “Mật” được bảo vệ bằng một
lớp bì, ngoài bì đóng dấu chữ “B” và chữ “C” tương ứng với độ mật của tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước bên trong.
c) Việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được quản lý bằng “Sổ
chuyển giao bí mật nhà nước”.
5. Việc nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
a) Sau khi nhận, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đăng ký vào “Sổ đăng
ký bí mật nhà nước đến”.
b) Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mà phong bì có dấu “Chỉ người
có tên mới được bóc bì”, người nhận vào sổ theo ký hiệu ngoài bì, không được mở bì
và phải chuyển ngay đến người có tên trên phong bì. Nếu người có tên trên phong bì
đi vắng và trên phong bì có thêm dấu “Hỏa tốc” thì chuyển đến lãnh đạo cơ quan, tổ
chức hoặc người được lãnh đạo cơ quan, tổ chức ủy quyền giải quyết.
c) Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được gửi đến mà không thực
hiện đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước thì chuyển đến lãnh đạo cơ quan, tổ chức
nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước hoặc người có tên trên phong bì (đối với
trường hợp gửi đích danh) giải quyết, đồng thời phải thông báo nơi gửi biết để có
biện pháp khắc phục. Nếu phát hiện tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước gửi đến có dấu
hiệu bóc, mở bì hoặc bị tráo đổi, mất, hư hỏng thì người nhận phải báo cáo ngay
người đứng đầu cơ quan, tổ chức để có biện pháp xử lý.
6. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải kiểm tra, đối chiếu
để kịp thời phát hiện sai sót và có biện pháp xử lý; việc giao nhận phải được ghi đầy
đủ vào sổ theo dõi riêng, người nhận phải ký nhận. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước phải đối chiếu về số lượng, kiểm tra việc đóng bì, đóng gói tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Trường hợp phát hiện thiếu số lượng, sai sót trong
đóng bì, đóng gói thì nơi nhận yêu cầu nơi gửi bổ sung, xử lý trước khi vào sổ theo
dõi và ký nhận.
7. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”,
cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải gửi lại
đúng thời hạn ghi trên văn bản.
8. Việc chuyển, nhận văn bản điện tử có nội dung bí mật nhà nước trên Internet,
mạng máy tính (mạng nội bộ, mạng diện rộng), mạng viễn thông và việc vận chuyển,
giao nhận sản phẩm mật mã thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.
9. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đăng ký bằng cơ sở dữ liệu
quản lý trên máy tính thì khi chuyển giao phải in ra sổ để quản lý. Máy tính dùng để
đăng ký tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được nối mạng Internet, mạng máy
tính và mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ
yếu.
-- 7 of 16 --