Mục lục - 3 điều ▼
Điều 83. Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và
khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1
Điều 228. Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên
đơn.
Bị đơn anh Cà Văn L đã được Tòa án triệu tập tống đạt hợp lệ lần thứ hai
vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ
luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
[3] Về thủ tục hòa giải: Nguyên đơn có đơn đề nghị không hòa giải, do vậy
vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 4
Điều 273. Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24
và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày
30/12/2016. Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn, nuôi
con chung của chị Tòng Thị Đ đối với anh Cà Văn L.
-- 5 of 6 --
6
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Tòng Thị Đ ly hôn với anh Cà Văn L.
2. Về con chung: Giao cháu Cà Phương M, sinh ngày 29/11/2018 và cháu
Cà Sinh B, sinh ngày 15/7/2020 cho anh Cà Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao
động) hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tòng Thị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con
chung, do không ai yêu cầu.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con,
không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo
dục, nuôi dưỡng con theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân
và gia đình.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Tòng Thị Đ xác định không có, không
yêu cầu Toà án giải quyết. Anh Cà Văn L không có ý kiến. Do đó không xem xét
giải quyết trong vụ án. Trường hợp sau khi giải quyết ly hôn có phát sinh tranh
chấp và có người yêu cầu, sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
4. Về án phí: Chị Tòng Thị Đ phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm
không có giá ngạch là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số
tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – Sơn La,
theo biên lai thu số 0000268, ngày 09/3/2026.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Tòng Thị Đ, anh Cà Văn L được quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Sơn La;
- VKSND khu vực 2 – Sơn La (02 bản);
- Phòng THADS khu vực 2 – Sơn La;
- UBND xã L, tỉnh Sơn La;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, lưu án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Văn Tiến Dũng
-- 6 of 6 --