1. Đối với tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong
nước, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Nông nghiệp và Môi trường
nhận được thông báo từ bộ quản lý lĩnh vực về việc cấp tín chỉ các-bon hoặc kể
từ ngày Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quyết định cấp tín chỉ các-bon,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thành việc đăng ký tín chỉ các-bon trên Hệ
thống đăng ký quốc gia.
2. Đối với tín chỉ các-bon theo Cơ chế Điều 6.2, Cơ chế Điều 6.4 Thỏa
thuận Paris quy định tại khoản 5a, khoản 5b Điều 3
Nghị định số 06/2022/NĐ-
CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 119/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan, tổ chức cấp tín chỉ
các-bon, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thành việc đăng ký tín chỉ các-
bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
3. Thông tin đăng ký tín chỉ các-bon gồm: tên chương trình, dự án; tên cơ
chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon; tổng số lượng tín chỉ các-bon được cấp; mã
trong nước của tín chỉ các-bon.
4. Trong ngày hoàn tất việc đăng ký tín chỉ các-bon, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện:
a) Gửi cho tổ chức tham gia chương trình, dự án thông tin về số lượng tín
chỉ các-bon đã được ghi nhận trên tài khoản đăng ký qua hình thức điện tử;
b) Gửi cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở
Giao dịch chứng khoán Hà Nội thông tin về mã trong nước của tín chỉ các-bon
qua hình thức điện tử.
5. Đối với tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong
nước, Cơ chế Điều 6.2 Thỏa thuận Paris, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực
hiện ghi nhận thông tin về cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon trên Hệ thống
đăng ký quốc gia trong ngày thực hiện đăng ký tín chỉ các-bon.
Đối với tín chỉ các-bon theo Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường thực hiện ghi nhận thông tin về cơ quan, tổ chức sở hữu
-- 7 of 36 --
8
tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc gia sau khi hoàn thành xác nhận tín
chỉ các-bon để trao đổi trên sàn giao dịch các-bon theo quy định tại điểm b khoản
3 Điều 19
Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số
119/2025/NĐ-CP.
6. Thông tin về cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon gồm:
a) Danh sách cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon;
b) Thông tin về từng cơ quan, tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon gồm: Tên cơ
quan, tổ chức; mã số thuế của cơ quan, tổ chức; số lượng tín chỉ các-bon được cấp
đối với trường hợp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi bù trừ trong nước, Cơ chế