Số: 1208/2026/Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcNgày 27 tháng 5 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau
2
* Tại Đơn xin vắng mặt ngày 18/5/2026, bà Trầ n Thị L trình bày: Về thời
gian và nơi đăng ký kết hôn và nguyên nhân mâu thuẫn đúng như ông H trình bày.
Bà và ông H đã ly thân. Nay tình cảm không còn bà đồng ý ly hôn với ông H. Về
con chung, có 02 người con chung đã trưởng thành, không yêu cầu giải qu yết trách
nhiệm nuôi dưỡng. Về tài sản chung , bà và ông H tự thỏa thuận. Không có nợ
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Ông Nguyễn Đình H và bà Trần Thị L kết hôn có đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân phường 8, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, nay là phường Mỹ
Tho, tỉnh Đồng Tháp, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 19/4/1991 , đúng
quy đị nh củ a pháp luật. Ông Nguyễn Đình H yêu cầu ly hôn với bà Trần Thị L.
Quan hệ pháp luật mà các bên tranh chấ p được xác đị nh là tranh chấ p về ly hôn
theo quy đị nh tại khoản 1 Điều 28 củ a Bộ luật tố tụng dân sự. Nên thuộ c thẩm
quyền giải quyết củ a Tò a án.
[2] Đối với ông Nguyễn Đình H và bà Trần Thị L có đơn yêu cầu không hòa
giải vụ án và yêu cầu xét xử vắng mặt ông, bà. Nên Tòa án không tiến hành hòa
giải vụ án được và Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông H và bà L theo
quy định tại Điều 207 , 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Ông H và bà L thống nhất trình bày về nguyên nhân mâu
thuẫn và thống nhất ly hôn, ông bà đã ly thân không còn chung sống, không ai
quan tâm ai, mục đích hôn nhân của ông, bà không đạt được. Hội đồng xét xử chấp
nhận cho ông H được ly hôn với bà L.
[4] Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Trần Hoàng Minh T
sinh ngày 25/9/1991 và Nguyễn Trần Yến N, sinh ngày 25/07/1993. Con chung đã
trưởng thành, không yêu cầu giải quyết trách nhiệm nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử
không xem xét giải quyết.
[5]Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội
đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[6]Về nợ chung: Không có nợ chung. Hội đồng xét xử không xem xét giải
quyết.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.