Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật gồm:
1. Thông tin về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng
gồm: Quyết định, kế hoạch, kết luận, tờ trình, báo cáo, thông báo, biên bản,
văn bản (sau đây gọi tắt là văn bản) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
Bộ Chính trị, Ban Bí thư (sau đây gọi tắt là Trung ương Đảng), Ủy ban Kiểm
tra Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng ủy Chính
phủ, Đảng ủy Quốc hội, Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương
(gọi tắt là Đảng ủy trực thuộc Trung ương) về kiểm tra khi có dấu hiệu vi
phạm, xem xét thi hành kỷ luật đảng, giải quyết tố cáo đối với các đồng chí
Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư và nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí
thư chưa công khai.
2. Thông tin về công tác tổ chức xây dựng đảng gồm:
a) Văn bản của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Tiểu ban Bảo vệ Chính trị nội
bộ Trung ương về kết quả thẩm tra, xác minh vấn đề chính trị của các đồng
chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư và nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí
thư chưa công khai.
b) Văn bản của Trung ương Đảng, cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng ở
Trung ương; các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng, tổ chức kiêm nhiệm khác về
công tác tổ chức, cán bộ do Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban thường vụ cấp ủy
trực thuộc Trung ương thành lập và tổ giúp việc, tổ biên tập của Bộ Chính trị,
-- 1 of 12 --
2
Ban Bí thư, Ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương về quá trình chuẩn
bị, đề án, phương án nhân sự Ủy viên Bộ Chính trị là Tổng Bí thư, Chủ tịch
nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư chưa
công khai.
3. Thông tin về công tác đối ngoại đảng, đối ngoại nhân dân gồm:
a) Văn bản của Trung ương Đảng về chiến lược đối ngoại liên quan đến
an ninh quốc gia, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; quan hệ đối ngoại của Đảng
ta với các đảng, các nước lớn, các nước láng giềng về vấn đề biên giới lãnh
thổ, chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên đất liền,
vùng trời, vùng biển, hải đảo, thềm lục địa của nước ta chưa công khai.
b) Đề án chính trị, biên bản, báo cáo kết quả hội đàm của Bộ Chính trị,
Tổng Bí thư, Thường trực Ban Bí thư đi thăm, làm việc với các đảng, các
nước và đón các đoàn cấp cao các đảng, các nước vào thăm, làm việc tại Việt
Nam có nội dung đánh giá, trao đổi về quan hệ chính trị đặc biệt với nước ta
chưa công khai.
c) Báo cáo, đề án, tờ trình của Đảng ủy Bộ Ngoại giao kiến nghị Trung
ương Đảng các chủ trương, chính sách của Đảng về vấn đề đối ngoại và
quan hệ của Đảng ta với các đảng, các nước lớn, các nước láng giềng có
nội dung liên quan đến chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và biên giới quốc gia
chưa công khai.
4. Thông tin về kinh tế - xã hội: Văn bản của Trung ương Đảng và báo
cáo, tờ trình, văn bản của cơ quan, tổ chức đảng trình xin ý kiến Trung ương
Đảng về kinh phí đặc biệt dành cho quốc phòng, an ninh; về chủ trương thu,
đổi tiền, phát hành tiền chưa công khai.
5. Thông tin về công tác dân tộc, công tác tôn giáo: Văn bản của Bộ
Chính trị, Ban Bí thư về vấn đề dân tộc, về công tác dân tộc liên quan đến lợi
ích quốc gia, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia; chủ trương chỉ
đạo, biện pháp xử lý đối với các vấn đề phức tạp về tôn giáo cấp nhà nước
chưa công khai.
6. Thông tin về quốc phòng, an ninh gồm:
a) Văn bản của Trung ương Đảng, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công
an Trung ương, ý kiến chỉ đạo của Tổng Bí thư về xử lý các tình huống chiến
tranh, phòng thủ đất nước, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia; chủ
trương về phát triển vũ khí công nghệ cao, tác chiến trên không gian mạng
của Quân ủy Trung ương và Đảng ủy Công an Trung ương chưa công khai.
-- 2 of 12 --
3
b) Văn bản của Trung ương Đảng, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công
an Trung ương, Đảng ủy quân sự tỉnh, Đảng ủy công an tỉnh về hoạt động,
phương hướng hoạt động của lực lượng tình báo, lực lượng kỹ thuật nghiệp
vụ trong bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia; xác định các đối tượng, phương
án, đối sách đấu tranh, quy trình xử lý tình huống nghiệp vụ đối với các đối
tượng, thế lực thù địch trong và ngoài nước có âm mưu, hoạt động chống phá
Đảng, Nhà nước, xâm phạm chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đe dọa xâm
phạm chủ quyền, an ninh quốc gia chưa công khai.
7. Thông tin về khoa học và công nghệ: Văn bản, ý kiến chỉ đạo của Bộ
Chính trị, Ban Bí thư và cơ quan, tổ chức đảng về chủ trương triển khai nhiệm
vụ khoa học và công nghệ đặc biệt có ý nghĩa quyết định đến khả năng tác
chiến phòng thủ đất nước, bảo vệ Tổ quốc chưa công khai.
Điều 2. Bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:
1. Thông tin về lãnh đạo, chỉ đạo chung gồm:
a) Văn bản, ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các đồng chí
Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư về xử lý các vụ việc phức tạp liên quan đến
đối ngoại, an ninh quốc gia, các điểm nóng về an ninh trật tự; giải quyết các
vụ việc phức tạp về chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế chưa
công khai.
b) Văn bản của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Văn phòng Trung ương Đảng
về tài sản và kinh phí hoạt động đặc biệt của Đảng chưa công khai.
2. Thông tin về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng gồm:
a) Văn bản của Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương về việc
giám sát, giải quyết khiếu nại đối với các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban
Bí thư và nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư chưa công khai.
b) Văn bản của Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Đảng
ủy trực thuộc Trung ương về kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, xem xét thi
hành kỷ luật đảng, giải quyết tố cáo đối với các đồng chí Ủy viên Trung ương
Đảng, nguyên Ủy viên Trung ương Đảng và các cấp ủy, tổ chức đảng trực
thuộc Trung ương chưa công khai (trừ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 1
Quyết định này).
3. Thông tin về công tác tổ chức xây dựng đảng gồm:
a) Văn bản của Trung ương Đảng, cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng ở
Trung ương, các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng, tổ chức kiêm nhiệm khác về
công tác tổ chức, cán bộ do Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban thường vụ cấp ủy
-- 3 of 12 --
4
trực thuộc Trung ương thành lập và tổ giúp việc, tổ biên tập của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư, Ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương về chuẩn bị, đề án,
phương án, quy hoạch nhân sự Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban
Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương và cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban
Bí thư, cấp ủy cấp tỉnh, Đảng ủy trực thuộc Trung ương quản lý chuẩn bị cho
nhiệm kỳ khóa mới và xây dựng, quản lý đội ngũ cán bộ cấp chiến lược chưa
công khai (trừ văn bản thành lập các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng, tổ chức
kiêm nhiệm, tổ giúp việc, tổ biên tập).
b) Văn bản (trừ các Quyết định, thông báo) của Trung ương Đảng, cấp
ủy, cơ quan, tổ chức đảng ở Trung ương, các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng,
tổ chức kiêm nhiệm khác về công tác tổ chức, cán bộ do Bộ Chính trị, Ban Bí
thư, Ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương thành lập và tổ giúp việc,
tổ biên tập của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban thường vụ cấp ủy trực thuộc
Trung ương về thẩm định, đánh giá, nhận xét, cho ý kiến việc bầu cử, ứng cử,
điều động, bổ nhiệm, phân công, từ chức, miễn nhiệm, đình chỉ chức vụ, kỷ
luật cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị quản lý chưa công khai.
c) Bản kiểm điểm, văn bản gợi ý kiểm điểm của Bộ Chính trị, Ban Bí
thư và các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư có nội dung kiểm điểm,
đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, an ninh quốc gia chưa
công khai.
d) Văn bản của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Tiểu ban Bảo vệ Chính trị
nội bộ Trung ương, các cấp ủy trực thuộc Trung ương, các cơ quan đảng ở
Trung ương đối với cán bộ, đảng viên có vấn đề về chính trị thuộc diện
Trung ương quản lý chưa công khai (trừ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1
Quyết định này).
4. Thông tin về công tác tuyên giáo và dân vận gồm:
a) Văn bản của Trung ương Đảng, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung
ương, cấp ủy cấp tỉnh, Đảng ủy trực thuộc Trung ương, Ban chỉ đạo bảo vệ
nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù
địch cấp ủy cấp tỉnh, Đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Đảng bộ trực thuộc
Trung ương trở lên về chủ trương, hướng dẫn, chỉ đạo, đánh giá công tác bảo
vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, về xác định đối tượng, các biện pháp đấu
tranh phòng, chống âm mưu thủ đoạn hoạt động chống phá Đảng, Nhà nước
và chế độ chưa công khai; về công tác đấu tranh, phòng, chống suy thoái về
tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, các biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển
hóa” trong nội bộ chưa công khai.
-- 4 of 12 --
5
b) Văn bản của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Tuyên giáo và Dân vận
Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh, Đảng ủy trực thuộc Trung ương; Đảng ủy cấp
trên cơ sở trực thuộc các Đảng bộ trực thuộc Trung ương, tổ chức đảng cơ sở
(xã, phường, đặc khu) về chủ trương, hướng dẫn, trao đổi, chỉ đạo giải quyết,
xử lý đối với các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc thiểu số có tác động,
ảnh hưởng đến an ninh chính trị, quốc phòng, đối ngoại chưa công khai.
c) Văn bản của các cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng về lựa chọn, bố trí,
tranh thủ lực lượng cốt cán đặc thù trong tôn giáo chưa công khai.
5. Thông tin về công tác đối ngoại đảng, đối ngoại nhân dân gồm:
a) Văn bản của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Đảng ủy Bộ Ngoại giao chỉ
đạo, hướng dẫn về chủ trương kiến lập, phát triển, đình chỉ quan hệ của Đảng
ta với các đảng, các nước, các đối tác chưa công khai.
b) Văn bản của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Đảng ủy Bộ Ngoại giao, cấp
ủy cấp tỉnh về đàm phán, hoạch định đường biên giới quốc gia, đấu tranh bảo
vệ vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam với các nước láng
giềng chưa công khai.
c) Văn bản của Đảng ủy Bộ Ngoại giao kiến nghị Trung ương Đảng về
hoạt động đối ngoại cụ thể của các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư
và đón các đoàn của các đảng, các nước, một số tổ chức quốc tế vào thăm,
làm việc tại Việt Nam chưa công khai.
d) Văn bản, ý kiến chỉ đạo, phương án của Trung ương Đảng, Đảng ủy
Bộ Ngoại giao về đấu tranh chính trị, pháp lý, ngoại giao nhằm bảo vệ chủ
quyền, quyền và lợi ích quốc gia chưa công khai.
6. Thông tin về kinh tế - xã hội: Văn bản của Trung ương Đảng, Ban
Chính sách, chiến lược Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh về chủ trương đầu tư,
phát triển dự án kinh tế trọng điểm của đất nước phục vụ bảo đảm quốc phòng,
an ninh chưa công khai.
7. Thông tin về công tác nội chính: Văn bản, ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính
trị, Ban Bí thư, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực, Ban Nội chính Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh, Ban Chỉ đạo phòng
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực cấp tỉnh về phương hướng xử lý các vụ
việc, vụ án xâm phạm an ninh quốc gia; vụ việc, vụ án đặc biệt nghiêm trọng
xâm phạm trật tự, an toàn xã hội; vụ việc, vụ án tham nhũng, tiêu cực, nổi
cộm, phức tạp nghiêm trọng; vụ việc, vụ án dư luận xã hội đặc biệt quan tâm
chưa công khai.
-- 5 of 12 --
6
8. Thông tin về quốc phòng, an ninh gồm:
a) Văn bản của Trung ương Đảng, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công
an Trung ương, đảng ủy quân sự tỉnh, đảng ủy công an tỉnh, đảng ủy bộ đội
biên phòng, đảng ủy từ cấp trên trực tiếp cơ sở đến cấp trực thuộc Quân ủy
Trung ương về định hướng chủ trương, chỉ đạo kế hoạch tác chiến, xây dựng
các thành phần tham gia thế trận phòng thủ đất nước, khu vực phòng thủ các
tỉnh, thành phố; đánh giá, trao đổi về tình hình an ninh biên giới, hải đảo và
phương án bảo vệ chủ quyền biên giới, lãnh thổ quốc gia chưa công khai.
b) Văn bản của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy
Công an Trung ương, đảng ủy quân sự tỉnh, đảng ủy công an tỉnh về trang bị
vũ khí, khí tài, phương tiện thiết bị kỹ thuật, các mặt hàng đặc biệt trọng yếu
phục vụ bảo vệ Tổ quốc và an ninh quốc gia chưa công khai.
c) Văn bản, ý kiến chỉ đạo của cơ quan, tổ chức đảng về triển khai các
phương án, kế hoạch, lực lượng, biện pháp công tác bảo vệ an ninh quốc gia
chưa công khai (trừ quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Quyết định này).
9. Thông tin về khoa học và công nghệ: Văn bản của Trung ương Đảng,
cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương về chủ trương triển khai nhiệm
vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia
phục vụ quốc phòng, an ninh chưa công khai (trừ quy định tại khoản 7 Điều
1 Quyết định này).
10. Thông tin về tài nguyên và môi trường: Văn bản của Trung ương
Đảng, cơ quan, tổ chức đảng về chủ trương, hướng dẫn, chỉ đạo việc đàm
phán thành lập, duy trì, phát triển các tổ chức lưu vực sông quốc tế có liên
quan đến Việt Nam; đàm phán bảo vệ quyền lợi quốc gia trong hoạt động khai
thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước sông quốc tế chưa công khai.
Điều 3. Bí mật nhà nước độ Mật gồm:
1. Thông tin về lãnh đạo, chỉ đạo chung gồm:
a) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng, văn kiện Đại hội đại
biểu đảng bộ trực thuộc Trung ương trình xin ý kiến Trung ương Đảng và báo
cáo tổng hợp ý kiến thảo luận, góp ý vào dự thảo văn kiện Đại hội đại biểu
toàn quốc của Đảng chưa công khai.
b) Đề án, tờ trình, báo cáo của Đảng ủy Quốc hội trình xin ý kiến Trung
ương Đảng về sửa đổi bổ sung Hiến pháp chưa công khai.
c) Chương trình công tác của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các đồng chí
Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư; biên bản hội nghị của Trung ương Đảng
chưa công khai.
-- 6 of 12 --
7
d) Quyết định, kết luận, ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về
bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại chưa công khai (trừ quy định điểm a
khoản 1 Điều 2 Quyết định này).
đ) Tài liệu, tư liệu lưu trữ về lịch sử Đảng, thân thế, sự nghiệp các đồng
chí lãnh đạo Đảng chưa được thẩm định, xác minh, kết luận; hồ sơ, tài liệu về
các vụ việc, vụ án phản cách mạng, vụ án chống Đảng; danh mục tài liệu tại
các Lưu trữ lịch sử của Đảng có liên quan đến chính trị, quốc phòng, an ninh
và lợi ích quốc gia chưa công khai.
2. Thông tin về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng
gồm:
a) Chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật
đảng nhiệm kỳ, hàng năm của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra
Trung ương và cấp ủy, ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc
Trung ương, cấp xã, phường, đặc khu chưa công khai.
b) Văn bản của Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương về kiểm
tra, giám sát, giải quyết khiếu nại đối với các đồng chí Ủy viên Trung ương
Đảng và nguyên Ủy viên Trung ương Đảng chưa công khai (trừ quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 2 Quyết định này).
c) Văn bản của Trung ương Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, cấp
ủy và ủy ban kiểm tra cấp tỉnh về kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, xem xét thi hành kỷ luật đảng đối với cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc
Trung ương, cấp ủy cấp tỉnh, cấp ủy cấp xã, phường, đặc khu, các đồng chí
thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và các đồng chí ủy viên ban
thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp ủy cấp xã, phường, đặc khu chưa công khai
(trừ quy định tại khoản 1 Điều 1, khoản 2 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3
Quyết định này).
d) Quyết định, kế hoạch, báo cáo, tờ trình, thông báo, biên bản, văn bản
của cấp ủy và ủy ban kiểm tra cấp xã, phường (là cấp trên cấp cơ sở) về kiểm
tra khi có dấu hiệu vi phạm, xem xét và thi hành kỷ luật, giải quyết tố cáo
đối với các đồng chí đảng viên thuộc cấp ủy cấp xã, phường quản lý chưa
công khai.
3. Thông tin về công tác tổ chức xây dựng đảng gồm:
a) Văn bản của Trung ương Đảng, cấp ủy cấp tỉnh về chủ trương thành
lập, giải thể, sáp nhập, điều chỉnh, phân định địa giới hành chính khu vực biên
giới, biển đảo và khu vực có vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh chưa
công khai.
-- 7 of 12 --
8
b) Văn bản (trừ các Quyết định, thông báo) của cấp ủy, cơ quan, tổ chức
đảng các cấp (trừ cấp cơ sở), các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng, tổ chức kiêm
nhiệm khác về công tác tổ chức, cán bộ do Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban
thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương thành lập và tổ giúp việc, tổ biên tập
của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương
về đề án nhân sự, quy hoạch; về thẩm định, đánh giá, nhận xét, cho ý kiến
việc luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, phân công, giới thiệu ứng cử, miễn
nhiệm, kỷ luật đối với cán bộ thuộc diện Ban Bí thư, tổ chức đảng trực thuộc
Trung ương, ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh quản lý và cán bộ cấp tổng cục,
cấp cục, cấp vụ và tương đương của các cơ quan, tổ chức đảng ở Trung ương
chưa công khai.
c) Văn bản của Đảng ủy Quốc hội trình xin ý kiến Trung ương Đảng về
phương hướng bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân
các cấp, thông tin về kết quả bầu cử cuộc bầu cử chưa công khai.
d) Văn bản của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan
tham mưu giúp việc của cấp ủy ở Trung ương về quá trình phong, thăng quân
hàm cấp tướng, Phó Đô đốc, Chuẩn Đô đốc Hải quân trong quân đội, công an
chưa công khai.
đ) Báo cáo, bản kiểm điểm, gợi ý kiểm điểm của tập thể và cá nhân các
đồng chí thuộc diện Ban Bí thư, ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh quản lý có nội
dung kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, an ninh
quốc gia chưa công khai.
e) Văn bản của cấp ủy, cơ quan đảng các cấp đối với cán bộ, đảng viên
có vấn đề về chính trị chưa công khai (trừ quy định tại điểm a khoản 2 Điều
1 và điểm d khoản 3 Điều 2 Quyết định này).
g) Văn bản của cơ quan, tổ chức đảng quy định, hướng dẫn, trao đổi về
công tác bảo vệ chính trị nội bộ Đảng; văn bản chỉ đạo, định hướng, xem xét,
đánh giá và bố trí cán bộ, đảng viên có vấn đề chính trị chưa công khai.
h) Văn bản của cơ quan, tổ chức đảng chỉ đạo, hướng dẫn, trao đổi về
công tác đảng viên liên quan đến dân tộc thiểu số, tôn giáo và đảng viên ở
nước ngoài có chứa thông tin, nhận xét, đánh giá ảnh hưởng đến chính trị,
quốc phòng, an ninh chưa công khai.
4. Thông tin về công tác tuyên giáo và dân vận (trừ quy định tại khoản 4