Mục lục - 3 điều ▼
Điều 56. của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228,
Điều 238. , Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a,
Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án
phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị Thanh N.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đặng Thị Thanh N được ly hôn anh Vũ
Anh T.
- Về con chung: Chị Đặng Thị Thanh N và Vũ A T không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị N không yêu cầu
nên không đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị Thanh N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và sau khi nghe ý kiến
về việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chị Đặng
Thị Thanh N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc ly hôn với bị đơn anh
Vũ Anh T, xác định đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân
sự. Bị đơn anh Vũ A T hiện cư trú tại xã T, tỉnh Phú Thọ nên căn cứ Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Phú Thọ.
- Chị Đặng Thị Thanh N có đơn xin xét xử vắng mặt do ở xa và bận công
việc. Anh T được Tòa án báo gọi nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, Tòa án đã tiến
-- 3 of 5 --
4
hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật. Do đó, Hội đồng xét
xử căn cứ vào quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 227; Khoản 1, 3 Điều 228;
Điều 238. của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị N anh T đăng ký kết hôn với nhau ngày
22/02/2010 tại UBND thị trấn H, huyện T, tỉnh Phú Thọ (nay là xã T, tỉnh Phú
Thọ) hoàn toàn tự nguyện, đúng quy định pháp luật, đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, tình cảm vợ chồng bước đầu hòa thuận hạnh phúc, sau phát
sinh những mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan
điểm sống, không có tiếng nói chung. Từ năm 2011 đến nay, vợ chồng chị N
anh T đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Nay xác định tình cảm vợ
chồng không còn, chị N đề nghị ly hôn với anh T. Tòa án đã thông báo cho anh
T đến làm việc, tuy nhiên anh T vắng mặt không có lý do.
Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng chị N anh T đã trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Hai bên
thực tế không còn chung sống cùng nhau thời gian dài, không hợp tác hòa giải,
không có biện pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng. Vì vậy cần xử cho chị N được
ly hôn anh T là phù hợp với quy định pháp luật và thực tế.
[2.2] Về con chung: Chị Đặng Thị Thanh N và Vũ A T không có con
chung.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Chị Đặng Thị
Thanh N không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét
giải quyết trong vụ án này. Sau khi ly hôn, nếu các bên có yêu cầu Tòa án sẽ giải
quyết bằng vụ án khác.
[3] Về án phí: Chị Đặng Thị Thanh N phải chịu án phí hôn nhân và gia
đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy
định của pháp luật.
Đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vưc 4 - Phú Thọ phù hợp với
nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 51; Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản
1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Khoản 2 Điều
227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố
tụng dân sự; Điểm a, Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm thu nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
-- 4 of 5 --
5
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị Thanh N .
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Đặng Thị Thanh N được ly hôn anh
Vũ Anh T.
2. Về con chung: Chị Đặng Thị Thanh N và anh Vũ A T không có con
chung.
3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị N không đề nghị
toà án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét giải quyết trong
vụ án này. Sau khi ly hôn nếu các bên đương sự có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết
bằng một vụ án khác.
4. Về án phí: Chị Đặng Thị Thanh N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp
số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu
tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000720 ngày 26/01/2026 của Thi hành án
dân sự tỉnh Phú Thọ.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Đặng Thị Thanh N và anh Vũ A T được
quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết theo quy định pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh;
- VKS ND tỉnh Phú Thọ;
- VKSND Khu vực 4 - Phú Thọ;
- THADS tỉnh Phú Thọ;
- Phòng THADS khu vực 4 - Phú Thọ;
- UBND xã Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
(Nơi ĐKKH);
- Các đương sự;
- Lưu: HS- VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
Dương Thị Thanh Hoa
-- 5 of 5 --