CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcđịnh đưa vụ án ra xét xử số 39/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2026
nhận quan hệ vợ chồng giữa chị và anh L.
Về con chung: Chị và anh Giàng A L có 02 con chung là cháu Giàng Xuân T,
2
sinh ngày 24/01/2014 và cháu Giàng A D, sinh ngày 21/12/2015. Chị X và anh L đã
thống nhất đề nghị Tòa án giao cháu cả 02 con chung cho anh L trực tiếp trông nom,
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị X không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị X không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về án phí: Chị X xin miễn án phí do là người dân tộc thiểu số sinh sống tại xã
có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.
* Tại biên bản ghi lời khai bị đơn anh Giàng A L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân giữa anh và chị Sùng Thị X đúng như chị X đã trình bày.
Anh xác nhận năm 2013 anh và chị X về chung sống với nhau, có được tổ chức lễ
cưới theo phong tục tập quán của địa phương nhưng không đăng ký kết hôn và chung
sống khoảng năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn do không hợp tính tình, hay khắc
khẩu, vợ chồng thường xảy ra cãi vã. Xét thấy đến nay mâu thuẫn đã trầm trọng,
không thể hàn gắn và không mong muốn đăng ký kết hôn với nhau nên anh đề nghị
Tòa án giải quyết ly hôn và do không có đăng ký kết hôn nên đề nghị Tòa án không
công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh và chị X.
Về con chung: Anh xác nhận chị X trình bày về phần con chung là đúng. Anh
đề nghị giao 02 con chung là cháu Giàng Xuân T, sinh ngày 24/01/2014 và cháu
Giàng A D, sinh ngày 21/12/2015 cho anh L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục và không yêu cầu chị X cấp dưỡng nuôi con chung, chị X cũng nhất
trí với ý kiến của anh.
Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Anh Giàng A L không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
* Tòa án tiến hành xác minh tại Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Lai Châu thể hiện:
Anh Giàng A L và chị Sùng Thị X không đăng ký kết hôn và sống chung như vợ
chồng. Đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn và hiện nay không còn chung sống
với nhau.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.