Thông tư1212/TTBan hành: 25/11/2015Còn hiệu lực
Thông tư Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Gia
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiNghị định 33/2025/NĐ-CP
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Gia Lai
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Gia Lai tính theo mức nước
thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:
1. Khu vực Quy Nhơn - Thị Nại - Đống Đa với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt
các điểm QN1, QN2, QN3, QN4 và QN5 có các tọa độ sau đây:
QN1: 13°45’05,7”N, 109°17’08,5”E;
QN2: 13°45’15,7”N, 109°19’53,5”E;
QN3: 13°41’09,7”N; 109°19’53,5”E;
QN4: 13°41’09,7”N; 109°14’59,5”E;
QN5: 13°41’18,7”N; 109°13’51,5”E.
-- 1 of 6 --
2
b) Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn từ điểm QN5 chạy dọc theo
bờ biển về phía Bắc, cắt ngang cửa sông Hà Thanh đến điểm QN6 có tọa độ
13°49’00,7”N, 109°13’29,5”E;
Từ điểm QN6 nối đến điểm QN7 có tọa độ 13°48’45,7”N, 109°14’56,5”E
và từ điểm QN7 chạy dọc theo bờ bán đảo Phương Mai đến điểm QN1.
2. Khu vực Phù Mỹ - Hoài Nhơn với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt
các điểm PM1, PM2, PM3 và PM4 có các tọa độ sau đây:
PM1: 14°27’03,7”N, 109°07’05,5”E;
PM2: 14°27’03,7”N, 109°15’53,5”E;
PM3: 14°12’03,7”N, 109°15’59,5”E;
PM4: 14°12’03,7”N, 109°10’59,5”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn từ điểm PM4 chạy dọc theo
đường bờ biển về phía Bắc, cắt ngang cửa sông Châu Trúc tại Hà Ra đến điểm
PM1.
3. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Gia Lai quy định tại
Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng Công ty Bảo đảm an toàn
hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN300016 và VN300017 được cập
nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp
dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương
ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk tính theo mức nước
thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:
1. Khu vực Vũng Rô - Bãi Gốc với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt
các điểm VR1, VR2, VR3, VR4, VR5 và VR6 có các tọa độ sau đây:
VR1: 12°56’57,7”N, 109°25’35,6”E;
VR2: 12°58’03,7”N, 109°26’17,6”E;
VR3: 12°58’03,7”N, 109°32’53,6”E;
VR4: 12°49’57,7”N, 109°32’53,6”E;
-- 2 of 6 --
3
VR5: 12°49’57,7”N, 109°23’47,6”E;
VR6: 12°50’43,7”N, 109°23’20,6”E.
b) Ranh giới phía đất liền: được giới hạn từ điểm VR6, chạy theo bờ vịnh
Vũng Rô đến Mũi La, từ Mũi La tiếp tục chạy dọc theo đường bờ biển về phía
Bắc đến điểm VR1.
2. Khu vực vịnh Xuân Đài với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt
các điểm XD1, XD2 và XD3, có các tọa độ sau đây:
XD1: 13°27’52,0”N, 109°19’34,0”E;
XD2: 13°17’16,0”N, 109°19’34,0”E;
XD3: 13°15’22,0”N, 109°18’53,0”E.
b) Ranh giới phía đất liền: được giới hạn từ điểm XD3 chạy theo bờ vịnh
Xuân Đài về phía Bắc, đến phía Đông đến điểm XD4, cắt ngang cửa sông Phú
Ngân đến điểm XD5 và chạy theo bờ về phía Đông Bắc đến điểm XD6; từ điểm
XD6 cắt qua mặt nước vịnh Xuân Đài đến điểm XD7 và chạy theo bờ về phía
Đông Nam, Đông Bắc đến điểm XD1, có các tọa độ sau đây:
XD4: 13°21’27,7”N, 109°15’51,5”E;
XD5: 13°21’27,7”N, 109°15’45,5”E;
XD6: 13°25’46,0”N, 109°14’11,0”E;
XD7: 13°25’46,0”N, 109°15’23,0”E.
3. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk quy định
tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng Công ty Bảo đảm an
toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN300017 và VN300018 được
cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được
áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84
tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Gia Lai và tỉnh Đắk
Lắk
1. Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Gia Lai bao gồm 02 khu vực
hàng hải:
a) Khu vực hàng hải Quy Nhơn - Thị Nại - Đống Đa;
b) Khu vực hàng hải Phù Mỹ - Hoài Nhơn.
-- 3 of 6 --
4
2. Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk bao gồm 02 khu vực
hàng hải:
a) Khu vực hàng hải Vũng Rô - Bãi Gốc;
b) Khu vực hàng hải vịnh Xuân Đài.
Điều 4. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn
Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại
các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Gia Lai, tỉnh Đắk Lắk và các khu vực hàng hải
được quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 55/2018/TT-BGTVT ngày 20 tháng 11 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước các cảng biển thuộc
địa phận tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng
hải Quy Nhơn.
3. Bãi bỏ số thứ tự số 14 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc
phạm vi quản lý của Cảng vụ Hàng hải được ban hành kèm theo Thông tư số
32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải về việc công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của
Cảng vụ hàng hải./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (BTP);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
-- 4 of 6 --
Phụ lục
BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BXD ngày tháng năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Gia Lai
tại khu vực Quy Nhơn - Thị Nại - Đống Đa.
Vị trí Hệ VN-2000 Hệ WGS-84 Ghi chú
Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E)
QN1 13°45’05,7” 109°17’08,5” 13°45’12,0” 109°17’15,0” Mũi Yến
QN2 13°45’15,7” 109°19’53,5” 13°45’12,0” 109°20’00,0” Phía biển
QN3 13°41’09,7” 109°19’53,5” 13°41’06,0” 109°20’00,0” Phía biển
QN4 13°41’09,7” 109°14’59,5” 13°41’06,0” 109°15’06,0” Hòn đất
QN5 13°41’18,7” 109°13’51,5” 13°41’15,0” 109°13’58,0” Phía bờ
QN6 13°49’00,7” 109°13’29,5” 13°48’57,0” 109°13’36,0” Phía bờ
QN7 13°48’45,7” 109°14’56,5” 13°48’42,0” 109°15’03,0” Phía bờ
2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Gia Lai
tại khu vực Phù Mỹ - Hoài Nhơn.
Vị trí Hệ VN-2000 Hệ WGS-84 Ghi chú
Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E)
PM1 14°27’03,7” 109°07’05,5” 14°27’00,0” 109°07’12,0” Phía bờ
PM2 14°27’03,7” 109°15’53,5” 14°27’00,0” 109°16’00,0” Phía biển
PM3 14°12’03,7” 109°15’59,5” 14°12’00,0” 109°16’06,0” Phía biển
PM4 14°12’03,7” 109°10’59,5” 14°12’00,0” 109°11’06,0” Phía bờ
3. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đắk
Lắk tại khu vực Vũng Rô - Bãi Gốc.
Vị trí
Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Ghi chú
Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E)
VR1 12°56’57,7” 109°25’35,6” 12°56’54,0” 109°25’42,0” Phía bờ
VR2 12°58’03,7” 109°26’17,6” 12°58’00,0” 109°26’24,0” Phía Nam
Hòn Cô
-- 5 of 6 --
2
VR3 12°58’03,7” 109°32’53,6” 12°58’00,0” 109°33’00,0” Phía biển
VR4 12°49’57,7” 109°32’53,6” 12°49’54,0” 109°33’00,0” Phía biển
VR5 12°49’57,7” 109°23’47,6” 12°49’54,0” 109°23’54,0” Hòn Nưa
VR6 12°50’43,7” 109°23’20,6” 12°50’40,0” 109°23’27,0” Phía bờ
4. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đắk
Lắk tại khu vực vịnh Xuân Đài.
Vị trí Hệ VN-2000 Hệ WGS-84 Ghi chú
Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E)
XD1 13°27’52,0” 109°19’34,0” 13°27’48,0” 109°19’42,0” Mũi Ông Diên
XD2 13°17’16,0” 109°19’34,0” 13°17’12,0” 109°19’42,0” Cù Lao Mái Nhà
XD3 13°15’22,0” 109°18’53,0” 13°15’18,0” 109°19’00,0” Phía bờ
XD4 13°21’27,7” 109°15’51,5” 13°21’24,0” 109°15’58,0” Phía bờ
XD5 13°21’27,7” 109°15’45,5” 13°21’24,0” 109°15’52,0” Phía bờ
XD6 13°25’46,0” 109°14’11,0” 13°25’42,0” 109°14’18,0” Phía bờ
XD7 13°25’46,0” 109°15’23,0” 13°25’42,0” 109°15’30,0” Phía bờ
-- 6 of 6 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.