CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHôn nhân gia đình sơ thẩm số 180/2025/HNGĐ-ST, ngày 29 tháng 9 năm 2025
3.1. Chị Vũ Thị T; sinh năm 1993; địa chỉ: C, Tòa S Vinhomes O, xã G,
TP Hà Nội. Vắng mặt.
3.2. Anh Vũ Thế A1; sinh năm 1994; địa chỉ: Bản T, xã Đ, tỉnh Bắc Ninh.
Vắng mặt.
3.3. Bà Vũ Thị T1; sinh năm 1975; HKTT: thôn Đ, xã B, tỉnh Bắc Ninh.
Bà T1 hiện đang ở nước ngoài không rõ địa chỉ. Vắng mặt.
3.4. Bà Bùi Thị T2, sinh năm 1984; địa chỉ: Đ, thôn T, xã B, tỉnh Bắc
Ninh. Vắng mặt.
3.5. Anh Nguyễn Văn L; sinh năm 1983 và Chị Hoàng Thị T3, sinh năm
1985; đều địa chỉ: thôn D, xã T, tỉnh Bắc Ninh. Vắng mặt.
3.6. UBND xã A, huyện L, tỉnh Bắc Giang
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của UBND xã A, huyện L:
UBND xã T, tỉnh Bắc Ninh.
Đại diện theo pháp luật của UBND xã T: Ông Nguyễn Văn L1; chức vụ:
Chủ tịch UBND xã T. Vắng mặt
3.7. UBND huyện Y, tỉnh Bắc Giang
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của UBND huyện Y: UBND xã
B, tỉnh Bắc Ninh.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T4; chức vụ: Phó tịch UBND
xã B. Vắng mặt(Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
4. Người kháng cáo: Nguyên đơn Nguyễn Thị X và bị đơn Vũ Văn Đ1
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai bà Nguyễn Thị X trình bày:
Tháng 2/1992 bà và ông Vũ Văn Đ1 có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập
quán nhưng không đăng ký kết hôn, sau khi cưới bà về chung sống cùng ông Đ1
đến năm 1994 ông bà làm nhà ra ở riêng trên thửa đất bố mẹ chồng bà đã ở từ
trước và có hai con chung là chị Vũ Thị T, sinh năm 1993 và anh Vũ Thế A1,
sinh năm 1994. Quá trình chung sống bà và ông Đ1 có tạo lập được một số tài
sản cụ thể:
Thửa đất thứ nhất: Thửa số 120, tờ bản đồ số 75, diện tích đất 8.917,9m2
địa chỉ thửa đất thôn B, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Thửa đất có nguồn gốc
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.