Mục lục - 3 điều ▼
Điều 92. Bộ luật Tố tụng dân sự th lời tr nh ày của đại diện nguyên đơn và ch ng c
nguyên đơn đưa ra là có căn c và nguyên đơn không cần phải ch ng minh.
[2.3] Nhận thấy khi thực hiện th a thuận vay tiền, nguyên đơn Ngân hàng
Thương mại cổ phần S đ thực hiện việc giao đầy đủ số tiền theo hợp đồng cho ị đơn
nhưng ị đơn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán số tiền vay cho nguyên đơn
khi đến hạn, làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của nguyên đơn, vi phạm hợp
đồng tín dụng các ên đ ký kết và vi phạm Điều 103 Luật Các Tổ ch c tín dụng năm
2024. Do đó nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần S yêu cầu ị đơn à T thanh
toán số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng là có cơ sở để chấp nhận.
[2.4] Về tiền l i: Đối v i số tiền l i nguyên đơn yêu cầu gồm l i trong hạn, l i
quá hạn theo thoả thuận trong hợp đồng giữa nguyên đơn và ị đơn là phù hợp theo
quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng
thẩm phán hư ng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về l i, l i suất, phạt vi
phạm. Số tiền l i ị đơn phải trả tính đến ngày 20/3/2026 là 26.230.012 đồng và à T
phải trả l i phát sinh sau ngày 20/3/2026 theo l i suất th a thuận trong hợp đồng tín
dụng cho đến ngày trả hết nợ.
[3] Xét yêu cầu xử lý tài sản thế chấp: Nguyên đơn và ị đơn có ký Hợp đồng thế
chấp số 1567/HĐBĐ-2024 ngày 29/01/2024, công ch ng tại Văn phòng C – phường
V, thành phố Cần Thơ. Đại diện nguyên đơn yêu cầu Tòa án tuyên cho Ngân hàng
được quyền phát m i tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thuộc thửa số 327, tờ ản
đồ số 46, diện tích 427,7m2, tọa lạc tại khu vực Biển Trên A, phường V, thành phố
Cần Thơ. Nhận thấy hợp đồng thế chấp đ được ch ng thực tại Văn phòng C –
phường V, thành phố Cần Thơ và đăng ký giao dịch ảo đảm tại Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thị x V đúng theo quy định. V vậy, trong trường hợp à T
không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần S
yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát m i tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp để
-- 3 of 5 --
4
thu hồi nợ là có căn c và đúng quy định. Trên phần đất thế chấp có tài sản là căn nhà
của à Trịnh Thị T có kết cấu nền gạch men, vách tường, mái tol sóng vuông nên tài
sản được xử lý ao gồm cả căn nhà của à T theo quy định tại khoản 1 Điều 325 Bộ
luật Dân sự.
[4] Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 200.000 đồng, à T
phải chịu. Do Ngân hàng Thương mại cổ phần S đ nộp tạm ng trư c nên à T phải
có nghĩa vụ nộp 200.000 đồng để trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S theo
quy định tại Điều 157, 158 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn à T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá
ngạch là 11.311.500 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về
m c thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ngân hàng
Thương mại cổ phần S không phải chịu án phí, được hoàn trả tiền tạm ng án phí đ
nộp theo quy định.
[6] Ý kiến của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội
đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá tr nh giải
quyết vụ án t khi thụ lý cho đến thời điểm xét xử vụ án và ý kiến về việc giải quyết
vụ án là có căn c , Hội đồng xét xử chấp nhận.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn c khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147. , Điều 157, 158, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, khoản 1
Điều 273. , Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn c Điều 100, Điều 103 Luật Các Tổ ch c tín dụng năm 2024;
Căn c khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương
mại cổ phần S đối v i ị đơn à Trịnh Thị T.
1. Buộc ị đơn à Trịnh Thị T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ
phần S tổng số tiền còn nợ là 226.230.012 đồng (Hai trăm hai mươi sáu triệu, hai trăm
a mươi ngh n, không trăm mười hai đồng). Trong đó, nợ gốc là 200.000.000 đồng và
tiền nợ l i tính đến ngày 20/3/2026 là 26.230.012 đồng.
Kể t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i theo m c l i suất các ên th a thuận tại
Hợp đồng tín dụng số 3585/2025/HHĐTDTL-CN ngày 18/4/2025.
2. Trong trường hợp ị đơn à Trịnh Thị T không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ thanh toán th Ngân hàng Thương mại cổ phần S được quyền yêu cầu
cơ quan có thẩm quyền phát m i tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn
liền trên đất thuộc thửa số 327, tờ ản đồ số 46, diện tích 427,7m2, tọa lạc tại khóm B,
phường V, thành phố Cần Thơ do bà Trịnh Thị T đ ng tên giấy ch ng nhận quyền sử
-- 4 of 5 --
5
dụng đất, phát m i cùng tài sản gắn liền v i đất là căn nhà của à Trịnh Thị T có kết
cấu nền gạch men, vách tường, mái tol sóng vuông.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn à Trịnh Thị T phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm là 11.311.500 đồng (Mười một triệu, a trăm mười một ngh n, năm trăm đồng),
nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Cần Thơ. Ngân hàng Thương mại cổ
phần S không phải chịu án phí và được hoàn trả tiền tạm ng án phí đ nộp là
5.265.853 đồng (Năm triệu, hai trăm sáu mươi lăm ngh n, tám trăm năm mươi a
đồng) theo iên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0005715 ngày 15/10/2025 của
Thi hành án dân thành phố Cần Thơ.
4. Về chi phí tố tụng: Bị đơn à Trịnh Thị T phải nộp chi phí tố tụng là 200.000
đồng (Hai trăm ngh n đồng) để hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S, nộp
tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Cần Thơ.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo ản án này
trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên toà th thời hạn
kháng cáo tính t ngày nhận được ản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
6. Về việc thi hành án: Trong trường hợp ản án được thi hành theo Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự, th người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu
cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, 7a, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND thành phố CT; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực 8 - CT;
- Phòng THA DS khu vực 8 - CT;
- Các đương sự, đại diện ĐS;
- Lưu hồ sơ.
Trần Thị Mến
-- 5 of 5 --