CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcđược sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2017
Trong đó:
Gdv - Giá dịch vụ nhà chung cư cho 1m2 diện tích sàn sử dụng thuộc sở hữu
riêng của chủ căn hộ hoặc diện tích sàn sử dụng thuộc phần sở hữu riêng khác
(đồng/m2 sàn sử dụng/tháng) (đã bao gồm thuế GTGT);
Q – Tổng chi phí dịch vụ nhà chung cư hàng năm (đồng/năm) (chưa bao gồm
thuế GTGT);
2
Tdv – Khoản thu được từ kinh doanh, dịch vụ các diện tích thuộc phần sở hữu
chung của nhà chung cư hàng năm (nếu có) (đồng/năm): Chưa tính trong Giá dịch
vụ nhà chung cư Tdv = 0.
S – Tổng diện tích sàn sử dụng thuộc sở hữu riêng của chủ căn hộ và diện tích
sàn sử dụng thuộc phần sở hữu riêng khác (nếu có) (m2);
12 – Tổng số tháng tính giá sử dụng dịch vụ trong năm;
P – Lợi nhuận định mức hợp lý cho doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà
chung cư được tính tối đa là 10% chi phí dịch vụ nhà chung cư sau khi trừ đi khoản
thu được từ kinh doanh, dịch vụ các diện tích thuộc phần sở hữu chung của nhà
chung cư (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
K1 – Hệ số giảm giá do doanh nghiệp quản lý vận hành hỗ trợ giảm giá dịch
vụ (nếu có): K1 =1
K2 – Hệ số phân bổ giá dịch vụ nhà chung cư (đối với những diện tích sàn sử
dụng ngoài mục đích ở như văn phòng, thương mại…) do Ban quản trị nhà chung cư
quy định (nếu có): K2 = 1
T – Thuế suất thuế giá trị gia tăng. T = 10%
Đối với nhà chung cư không do đơn vị quản lý vận hành thực hiện thì chi phí
dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư không bao gồm chi phí quản lý chung của
đơn vị quản lý vận hành được quy định tại khoản 2.1.2 mục II của Phụ lục này.
2. Lựa chọn quy mô nhà chung cư để tính toán khung giá
Thực tế trên địa bàn tỉnh Lai Châu hiện nay chưa có công trình nhà chung cư
đã được đưa vào sử dụng và quản lý vận hành. Tuy nhiên Ủy ban nhân dân tỉnh đã
chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư đối với dự án Khu nhà ở xã
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.