CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcNgày 08 tháng 4 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 8 - Thanh
phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng, chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng Long, chức vụ: Giám đốc
Trung tâm Thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý.
Người được ủy quyền lại: Bà Tống Thị Lý, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ
(Có mặt).
- Bị đơn:
1. Ông Trương Văn Thiện, sinh năm: 1982.
2. Bà Trương Thị Năm, sinh năm: 1987.
Cùng địa chỉ: Thôn Quan Trì, xã Quý Lộc, tỉnh Thanh Hóa (đều vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án và
lời trình bày tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là Công ty cổ
phần Mars và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng thống nhất trình bày:
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (Viết tắt là VPBank) cho ông
Trương Văn Thiện và bà Trương Thị Năm vay tiền theo Hợp đồng cho vay hạn
mức số 10181319, ngày 13/5/2024; thời hạn cho vay 12 tháng; mục đích vay, bổ
sung kinh doanh cửa hàng ăn uống; số tiền cho vay 2.774.000.000 đồng (Hai tỷ,
bảy trăm bảy mươi bốn triệu đồng); lãi suất trong hạn 03 tháng đầu kể từ thời
điểm giải ngân là 6,49%/năm, sau đó lãi suất trong hạn được điều chỉnh định kỳ
01 tháng/ 01 lần tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên; mức lãi suất điều chỉnh
bằng với lãi suất được xác định bằng mức lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với
khoản vay có tài sản đảm bảo dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 12 tháng được
bên ngân hàng công bố, có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ
3,5%/năm; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; Lãi suất chậm trả bằng
150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng không
quá 10%/năm trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Để đảm bảo cho các khoản vay trên, ông Thiện và bà Năm đã ký các Hợp
đồng thế chấp số: LN2203115347082/01 ngày 15/03/2022 và số:
LN2203115347082/02 ngày 15/03/2022 thế chấp các tài sản gồm:
- Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 473,
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.