Điều 14. Tiến hành kiểm tra
1. Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung
kiểm tra.
a) Trưởng đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu
có liên quan đến nội dung kiểm tra. Việc cung cấp hồ sơ, tài liệu được lập thành
biên bản giao nhận giữa Đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra.
b) Trong quá trình kiểm tra, nếu xét thấy cần thiết, Trưởng đoàn kiểm tra
hoặc thành viên Đoàn kiểm tra tiếp tục yêu cầu đối tượng kiểm tra, yêu cầu cơ
quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm
tra. Việc cung cấp thông tin, tài liệu được thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ
chức, cá nhân cung cấp hoặc Đoàn kiểm tra lập biên bản về việc cung cấp thông
tin, tài liệu.
c) Việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu thu thập theo đúng quy
định của pháp luật.
2. Xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu
a) Trên cơ sở báo cáo của đối tượng kiểm tra và các thông tin, tài liệu đã thu
thập được, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm đối chiếu, so sánh, đánh giá; yêu cầu đối
tượng kiểm tra giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra; tiến
hành kiểm tra, xác minh thực tế (thấy cần thiết) và chịu trách nhiệm về tính chính
xác, khách quan của những thông tin, tài liệu đã kiểm tra, xác minh.
b) Trường hợp kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu tại cơ quan, tổ chức, cá
nhân không phải là đối tượng kiểm tra thì thành viên Đoàn kiểm tra phải đề xuất
xin ý kiến Trưởng đoàn kiểm tra và phải được sự đồng ý của Trưởng đoàn kiểm
tra. Kết quả kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra
phải được thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra, xác
minh hoặc Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, xác minh.
c) Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra trong khi tiến hành kiểm
tra, nếu phát hiện có sai phạm thì phải tiến hành lập biên bản với đối tượng kiểm
tra để xác định rõ nội dung, tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, nguyên nhân
dẫn đến vi phạm.
-- 8 of 27 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 39/Ngày 20-4-2026 16
d) Khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật đến mức phải truy
cứu trách nhiệm hình sự, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo với người
ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ vụ việc sang cơ quan
điều tra.
3. Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra
a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối
tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh,
ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản
kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá
nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản
kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi
phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra
không ký vào biên bản.
b) Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì
Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý
theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá,
làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để yêu cầu
hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra.
d) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm
tra, Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, văn bản yêu cầu
chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra trình người ra quyết định
kiểm tra.
4. Việc tiến hành kiểm tra được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa
trên dữ liệu điện tử.
Người có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động kiểm tra; tăng cường kiểm tra
trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn lực;
bảo đảm hoạt động kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu
quản lý nhà nước.
-- 9 of 27 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 39/Ngày 20-4-2026 17
Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì, xây dựng kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp trên cơ sở đề xuất về
kiểm tra doanh nghiệp của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan chuyên ngành đề xuất.
b) Tổng hợp doanh nghiệp từ các sở ngành có dấu hiệu vi phạm và có trách
nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Thuế tỉnh
a) Rà soát, đối chiếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký mã số với
danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận; cung cấp
thông tin về doanh nghiệp không hoạt động tại trụ sở đăng ký quá 01 năm, hộ kinh
doanh quá 06 tháng không thông báo với cơ quan thuế.
b) Cung cấp thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh, công khai danh sách
các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
có hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
c) Tiến hành kiểm tra quyết toán thuế, thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực
mã số thuế đối với doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể; chấm dứt hiệu lực mã số thuế
đối với hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động đúng thời gian quy định.
d) Triển khai thực hiện quy định của Bộ Tài chính quy định về áp dụng quản
lý rủi ro trong quản lý thuế; trong đó chú trọng đến một số đối tượng: (1) Các
doanh nghiệp trong nước và nhất là các doanh nghiệp nước ngoài có chuyển
nhượng vốn, mua bán cổ phần, thay đổi chủ sở hữu. (2) Các doanh nghiệp đã bỏ
trốn, mất tích tồn đọng từ nhiều năm nay. (3) Các doanh nghiệp nhiều lần thay đổi
trụ sở, thay đổi người đại diện theo pháp luật. (4) Các doanh nghiệp phát sinh
doanh thu lớn bất thường. (5) Một người làm chủ, làm giám đốc nhiều công ty và
có hoạt động sản xuất, kinh doanh phức tạp. (6) Các đối tượng thành lập doanh
nghiệp có thể lợi dụng chính sách thông thoáng của nhà nước để mua bán hóa đơn
giá trị gia tăng.
đ) Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyền và thông
-- 10 of 27 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 39/Ngày 20-4-2026 18
báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh, danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi
phạm Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế; danh sách doanh nghiệp, hộ kinh
doanh đề nghị thu hồi mã số doanh nghiệp hoặc không hoạt động ở nơi đăng ký trụ
sở chính để phối hợp xử lý vi phạm.
3. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo lực lượng chức năng xác minh, điều tra và xử lý theo quy định khi
kiểm tra, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
c) Phối hợp với các sở, ngành và tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình
điều tra, xử lý các doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm quy định của pháp luật
trong quá trình hoạt động.
d) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc xác định tư cách pháp nhân của tổ
chức, nhân thân của người thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần, là người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp pháp nhân, cá nhân
đến từ nước ngoài.
4. Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp
a) Chịu trách nhiệm theo dõi, phối hợp quản lý doanh nghiệp thực hiện dự án
hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo chức năng,
nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
b) Cung cấp thông tin về doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý trong khu
công nghiệp, khu kinh tế cho Sở Tài chính và các cơ quan chức năng có liên quan
khi có phát sinh như: Doanh nghiệp đã thông báo chấm dứt hoạt động dự án đầu
tư; Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ
trương đầu tư.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chủ trì, xây dựng kế hoạch kiểm tra hộ kinh doanh trên cơ sở đề xuất về
kiểm tra hộ kinh doanh của các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
đề xuất.
-- 11 of 27 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 39/Ngày 20-4-2026 19
b) Tổng hợp hộ kinh doanh có dấu hiệu vi phạm và có trách nhiệm báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Tiếp nhận, xử lý thông tin về các doanh nghiệp do Sở Tài chính cung cấp;
tham gia quản lý, theo dõi hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn.
d) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện công tác quản lý
nhà nước chuyên ngành đối với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh
doanh; xác minh nội dung đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn quản
lý theo đề nghị của Sở Tài chính.
đ) Chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã định kỳ gửi danh sách hộ kinh
doanh đến cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, Sở Tài chính. Đồng thời gửi
danh sách đến Ủy ban nhân dân cấp xã để có thông tin phối hợp theo dõi tình hình
hoạt động và đôn đốc hộ kinh doanh có trụ sở trên địa bàn thực hiện các nghĩa vụ
theo quy định của pháp luật.
e) Chịu trách n