1. Báo cáo đột xuất ổ dịch:
a) Chủ cơ sở nuôi, người hành nghề thú y thủy sản, người phát hiện động vật
thủy sản mắc bệnh, chết nhiều hoặc có dấu hiệu mắc bệnh, bất thường phải báo cáo
nhân viên thú y xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là nhân viên thú y xã) và
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan chuyên ngành thú y thủy sản nơi gần nhất
bằng một trong các hình thức: điện thoại, gặp trực tiếp, gửi văn bản hoặc gửi thư
điện tử (email); 8
b)9 Nhân viên thú y xã khi phát hiện hoặc nhận được tin báo theo quy định
7 Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày
12/12/2024.
8 Bổ sung cụm từ “bằng một trong các hình thức: điện thoại, gặp trực tiếp, gửi văn bản hoặc
gửi thư điện tử (email)” sau cụm từ “nơi gần nhất” theo quy định tại khoản 10 Điều 2
Thông
tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
9 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1
Thông tư số 12/2024/TT-
-- 3 of 37 --
4
tại điểm a khoản này: Báo cáo và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật
Thú y;
c)10 Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện khi nhận được thông tin
theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này: Báo cáo và thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 19 Luật Thú y;
d) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh11 báo cáo tình hình dịch
bệnh xảy ra với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y vùng12 và
Cục Thú y;
đ) Chi cục Thú y vùng13: Tổng hợp và báo cáo cho Cục Thú y tình hình dịch
bệnh động vật thủy sản của các địa phương trong vùng;
e) Cục Thú y báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
báo cáo cho các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc cam kết thực hiện;
g) Báo cáo về ổ dịch hoặc bệnh mới theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ của
khoản này phải được thực hiện trong vòng 48 giờ đối với các xã thuộc vùng đồng
bằng hoặc 72 giờ đối với các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, kể từ khi phát hiện hoặc
nhận được thông tin động vật thủy sản mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, truyền
nhiễm14;
h)15 (được bãi bỏ).
2. Báo cáo cập nhật tình hình ổ dịch:
a) Trước 12:00 giờ hằng ngày, nhân viên thú y xã báo cáo Cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cấp huyện16 và Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình ổ dịch đã
được Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện17 hoặc Cơ quan quản lý
BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
10 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1
Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
11 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
12 Cụm từ “Cơ quan Thú y vùng” được thay thế bằng cụm từ “Chi cục Thú y vùng” theo quy
định tại khoản 6 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể
từ ngày 12/12/2024.
13 Cụm từ “Cơ quan Thú y vùng” được thay thế bằng cụm từ “Chi cục Thú y vùng” theo quy
định tại khoản 6 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể
từ ngày 12/12/2024.
14 Bổ sung cụm từ “truyền nhiễm” sau cụm từ “có dấu hiệu mắc bệnh” theo quy định tại
khoản 12 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ
ngày 12/12/2024.
15 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 11 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
16 Cụm từ “Trạm Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp huyện” theo quy định tại khoản 5 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
17 Cụm từ “Trạm Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp huyện” theo quy định tại khoản 5 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
-- 4 of 37 --
5
chuyên ngành thú y cấp tỉnh18 xác nhận;
b) Trước 16:00 giờ hằng ngày, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp
huyện19 báo cáo Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh20 và Ủy ban nhân
dân cấp huyện;
c) Trước 15:00 giờ thứ 6 hằng tuần, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp
tỉnh21 tổng hợp báo cáo diễn biến dịch bệnh trong tuần gửi Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Chi cục Thú y vùng22 và Cục Thú y;
d) Báo cáo cập nhật tình hình ổ dịch được thực hiện cho đến khi kết thúc ổ
dịch, kể cả ngày lễ, tết và ngày nghỉ.
đ)23 Trường hợp ổ dịch có diễn biến bất thường, phạm vi lây lan nhanh, diện
tích thủy sản nuôi mắc bệnh tăng nhanh trong ngày, Cơ quan quản lý chuyên ngành
thú y cấp tỉnh thực hiện báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục
Thú y ngay sau khi nhận được báo cáo quy định tại điểm b khoản này.
3. Báo cáo kết thúc ổ dịch: Trong thời gian 07 ngày kể từ khi kết thúc ổ dịch
theo quy định của pháp luật, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh24 có
trách nhiệm báo cáo tổng kết ổ dịch, đánh giá kết quả phòng, chống dịch bệnh.
4. Báo cáo điều tra ổ dịch:
a) Báo cáo điều tra ổ dịch được áp dụng trong trường hợp ổ dịch đã được cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y25 xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
thuỷ sản phải công bố dịch hoặc bệnh mới;
b) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh26 có trách nhiệm báo cáo kết
18 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
19 Cụm từ “Trạm Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp huyện” theo quy định tại khoản 5 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
20 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024,có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
21 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
22 Cụm từ “Cơ quan Thú y vùng” được thay thế bằng cụm từ “Chi cục Thú y vùng” theo quy
định tại khoản 6 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể
từ ngày 12/12/2024.
23 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1
Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
24 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
25 Cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y" theo quy định tại khoản 2 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
26 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
-- 5 of 37 --
6
quả điều tra ổ dịch cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y
vùng27 và Cục Thú y ngay sau khi kết thúc điều tra ổ dịch.
528. Báo cáo bệnh mới:
a) Trong quá trình xác minh dịch bệnh theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều này, nếu nghi ngờ xuất hiện bệnh mới, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp huyện báo cáo ngay cho Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh để thực
hiện điều tra ổ dịch, lấy mẫu xét nghiệm và hướng dẫn triển khai ngay các biện
pháp phòng chống dịch bệnh;
b) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo
ngay cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y vùng và Cục Thú
y, đồng thời tổ chức điều tra, xác minh thông tin ổ dịch nghi ngờ bệnh mới và gửi
mẫu đến phòng thử nghiệm trực thuộc Cục Thú y để tổ chức xét nghiệm, xác định
tác nhân và nguyên nhân;
c) Cục Thú y có trách nhiệm hướng dẫn địa phương điều tra ổ dịch nghi ngờ
bệnh mới, bệnh chưa xác định được nguyên nhân và các biện pháp phòng chống
dịch; trường hợp cần thiết, Cục Thú y tổ chức xét nghiệm, điều tra xác định tác
nhân, nguyên nhân gây bệnh mới theo quy định tại khoản 6 Điều 27 Luật Thú y và
báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về diễn biến tình hình
dịch bệnh.
629. (được bãi bỏ).
7. Báo cáo kết quả giám sát dịch bệnh:
a) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh30 báo cáo Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y vùng31 và Cục Thú y kết quả giám sát, dự
báo dịch bệnh và các biện pháp phòng chống dịch bệnh của địa phương;
b)32 Cục Thú y báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
kết quả giám sát, dự báo dịch bệnh và các biện pháp phòng chống dịch bệnh theo
quy định và khi có yêu cầu;
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
27 Cụm từ “Cơ quan Thú y vùng” được thay thế bằng cụm từ “Chi cục Thú y vùng” theo quy
định tại khoản 6 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể
từ ngày 12/12/2024.
28 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1
Thông tư số
12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
29 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 15 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
30 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
31 Cụm từ “Cơ quan Thú y vùng” được thay thế bằng cụm từ “Chi cục Thú y vùng” theo quy
định tại khoản 6 Điều 2
Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể
từ ngày 12/12/2024.
32 Điểm này sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1
Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
-- 6 of 37 --
7
c)33 Thời điểm báo cáo kết quả từng đợt giám sát dịch bệnh trong vòng 03
ngày, kể từ ngày có kết quả giám sát.
834. Báo cáo của phòng thử nghiệm có hoạt động chẩn đoán, xét nghiệm bệnh
động vật thuỷ sản
a) Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có tác nhân gây bệnh thuộc Danh mục bệnh
động vật phải công bố dịch báo cáo ngay cho Chi cục Thú y vùng và cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cấp tỉnh nơi có động vật thuỷ sản mắc bệnh;
b) Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới hoặc
bệnh chưa xác định được nguyên nhân phải báo ngay về Cục Thú y và cơ quan quản
lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh để phối hợp nghiên cứu, xác định tác nhân, nguyên
nhân gây bệnh theo quy định;
c) Hằng tháng hoặc đột xuất báo cáo Chi cục Thú y vùng và cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cấp tỉnh kết quả xét nghiệm bệnh động vật thuỷ sản quy định tại
điểm a và điểm b khoản này và các bệnh động vật thuỷ sản khác.
935. Hình thức báo cáo dịch bệnh quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 và các
khoản 2, 3, 4, 5, 7 và khoản 8 Điều này thực hiện bằng văn bản giấy hoặc văn bản
điện tử.
Phương thức gửi báo cáo: nhập liệu trên Hệ thống quản lý thông tin dịch
bệnh động vật Việt Nam VAHIS - dịch bệnh động vật thuỷ sản hoặc qua thư điện
tử, dịch vụ bưu chính, gửi trực tiếp hoặc các phương thức phù hợp khác.
Các biểu mẫu báo cáo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 và các khoản 2, 3,
4, 5, 7 và khoản 8 Điều này theo hướng dẫn của Cục Thú y.
Trường hợp báo cáo định kỳ, thực hiện theo quy định tại
Thông tư số
01/2020/TT-BNNPTNT ngày 16/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.