CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2025 về việc tranh chấp "xin ly hôn" theo Quyết
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết; không có nợ chung.
2
2. Bị đơn ông Chau M trình bày:
Về hôn nhân: Bà Đ và ông M là vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân dân phường T, tỉnh An Giang. Thời gian đầu chung sống hòa thuận, hạnh
phúc; về sau xảy ra mâu thuẫn do bà Đ không còn chung thuỷ, có tình cảm bên
ngoài. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không hòa hợp để tiếp tục
chung sống với nhau nên ông M chấp nhận yêu cầu ly hôn với bà Đ.
Về con chung: có 01 con chung tên Chau Sô C, sinh ngày 25/4/2025, đang
chung sống với bà Đ; khi ly hôn, ông M có nguyện vọng xin quyền chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết; không có nợ chung.
Ngày 11/03/2026, Tòa án mở phiên tòa lần thứ nhất, nguyên đơn bà Đ vắng
mặt (có đơn xin vắng mặt); bị đơn ông M vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự đều vắng mặt, nguyên đơn xin vắng
mặt; bị đơn vắng mặt lần 2, không có lý do và không ai giao nộp thêm tài liệu,
chứng cứ.
3. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – An Giang phát biểu ý kiến
về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, ký phiên tòa
và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến
về việc giải quyết vụ án:
Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa
án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án theo quy định của Bộ
luật tụng dân sự.
Đối với người tham gia tố tụng: nguyên đơn thực hiện quyền và nghĩa vụ
đúng theo quy định tại Điều 70; Điều 71 và Điều 72 của Bộ luật tụng dân sự. Bị
đơn chưa thực hiện đúng về quyền và nghĩa vụ của mình.
Về nội dung: căn cứ hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng
xét xử xem xét và kết quả tranh luận của những người tham gia tố tụng tại phiên
tòa và trên cơ sở phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng các Điều 51,
56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.