Mục lục - 3 điều ▼
Điều 26. , Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị V được ly hôn với anh Dương Văn
Q.
- Về con chung: Giao cháu Dương Thị Vân A, sinh ngày 28/3/2013; cháu
Dương Thị Khánh H, sinh ngày 28/10/2015 cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi
-- 2 of 14 --
3
dưỡng, chăm sóc. Anh Dương Văn Q được quyền thăm nom con chung, không
ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung: Chị Nguyễn Thị V không yêu cầu
giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị V phải chịu án phí 300.000 đồng được trừ vào số
tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đó.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại
phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của đại
diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4-Bắc Ninh. Sau khi thảo luận và nghị án,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật: Chị Nguyễn Thị V có đơn đề nghị giải quyết
về ly hôn với anh Dương Văn Q nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố
tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật là: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Bị đơn là anh Dương Văn Q có địa chỉ cư trú tại thôn T, xã T, tỉnh Bắc
Ninh. Căn cứ Điều 35 và Điều 39 của BLTTDS thì tranh chấp thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4-Bắc Ninh.
[1.3] Về sự vắng mặt của các đương sự: Chị Nguyễn Thị V là nguyên đơn,
đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt và có đơn
đề nghị xét xử vắng mặt. Anh Dương Văn Q là bị đơn đã được Tòa án thông báo
về việc thụ lý vụ án và tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng theo đúng quy
định của pháp luật, nhưng anh Dương Văn Q không đến Tòa án làm việc, không
có ý kiến, quan điểm và không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Toà án để bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 BLTTDS,
hội đồng xét xử đưa vụ án ra xét xử vắng mặt các đương sự.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V kết hôn với anh Dương
Văn Q trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã
T, huyện L, tỉnh Bắc Giang (nay là xã T, tỉnh Bắc Ninh) ngày 13 tháng 4 năm
-- 3 of 14 --
4
2012, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một
thời gian thì phát sinh mâu thuẫn.
Tại biên bản xác minh đối với địa phương (Bút lục 32, C) đã cho thấy
cuộc sống của vợ chồng chị Nguyễn Thị V và anh Dương Văn Q mâu thuẫn từ
lâu, địa phương có được biết nhưng hòa giải không thành. Hiện tại anh Dương
Văn Q thường xuyên không có mặt tại địa phương do đi làm ăn xa, không rõ địa
chỉ cụ thể ở đâu.
Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn theo chị Nguyễn Thị V trình bày do anh
chị bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Nay tình cảm vợ chồng
không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Giữa anh Dương Văn Q và chị
Nguyễn Thị V đến nay không còn quan hệ gì về tình cảm và kinh tế. Tòa án đã
tiến hành các buổi hòa giải nhưng anh Dương Văn Q đều vắng mặt nên không
tiến hành hòa giải được.
Vì vậy, xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Dương Văn Q và chị
Nguyễn Thị V đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của
chị Nguyễn Thị V theo quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[2.2]. Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Dương Văn Q có 02 con
chung là cháu Dương Thị Vân A, sinh ngày 28/3/2013 và cháu Dương Thị
Khánh H, sinh ngày 28/10/2015. Khi ly hôn, chị V đề nghị được nuôi dưỡng,
chăm sóc cả 02 con chung. Xét thấy: Hiện nay 02 con chung do chị V trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Các con đều có nguyện vọng được ở cùng mẹ
vì từ bé đến nay đều chủ yếu do mẹ chăm sóc. Để đảm bảo việc học tập, ổn định
sinh hoạt, cuộc sống, cũng như đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho các con, cần
thiết giao 02 con chung là cháu Dương Thị Vân A và cháu Dương Thị Khánh H
cho chị Nguyễn Thị V chăm sóc, giáo dục là phù hợp quy định pháp luật và phù
hợp với thực tế.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị V không yêu cầu Tòa án giải
quyết, nên không đặt ra xem xét.
[2.3]. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị V không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
[2.4]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị V phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn
sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004897 ngày 23/12/2025 tại Thi hành án dân
sự tỉnh Bắc Ninh.
[2.5]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy
định của pháp luật.
-- 4 of 14 --
5
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điều 28. , 35, 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271,
Điều 272. và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự, Đ a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về xử
lý án phí, lệ phí, xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị V được ly hôn anh Dương Văn Q.
2. Về con chung: Giao cháu Dương Thị Vân A, sinh ngày 28/3/2013; cháu
Dương Thị Khánh H, sinh ngày 28/10/2015 cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc. Anh Dương Văn Q được quyền thăm nom con chung, không
ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị V phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ
thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004897 ngày 23/12/2025 tại Thi hành án dân sự
tỉnh Bắc Ninh.
4. Về quyền kháng cáo: Anh Dương Văn Q, chị Nguyễn Thị V vắng mặt tại
phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Chu Quốc Đạt Lê Văn La Giáp Thị Loan
-- 5 of 14 --
6
N¬i nhËn:
- TAND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND khu vực 4-Bắc Ninh;
- THADS tỉnh Bắc Ninh;
- UBND xã Tiên Lục, tỉnh Bắc Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA, VP.
TM. HỘI ĐỒNG xÐt xö s¬ thÈm
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Giáp Thị Loan
-- 6 of 14 --
7
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hữu Thái Nguyễn Tiến Chỉnh Giáp Thị Loan
-- 7 of 14 --
8
N¬i nhËn:
- TAND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND khu vực 4;
- Phòng THADS khu vực 4;
- UBND xã Lục Nam;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA, VP.
TM. HỘI ĐỒNG xÐt xö s¬ thÈm
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Giáp Thị Loan
-- 8 of 14 --
9
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hữu Thái Nguyễn Tiến Chỉnh Giáp Thị Loan
-- 9 of 14 --
10
-- 10 of 14 --
11
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi … giờ… phút, ngày 18 tháng 02 năm 2022.
Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị L.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tiến C, ông Nguyễn Hữu T.
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 359/2021/TLST-HNGĐ ngày 10
tháng 11 năm 2021 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngô Thị C1, sinh năm 1994 (có mặt).
Bị đơn: Anh Đỗ Tuấn N, sinh năm 1991 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn D, xã P, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
-- 11 of 14 --
12
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
khoản 4 Điều 147, Điều 227; Điều 228, Điều 271, Điều 272 và Điều 273 Bộ luật
tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về xử lý án phí, lệ phí, tuyên xử:
1.Về quan hệ vợ chồng: Cho chị Ngô Thị C1 được ly hôn anh Đỗ Tuấn N.
2. Về con chung: Giao cho chị C1 nuôi con Đỗ Thị Minh L1, sinh ngày
03/01/2013. Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét. Sau khi ly hôn anh N
được quyền thăm nom con chung, chị C1 không được cản trở anh N thực hiện
quyền này.
3..Về án phí: Chị Ngô Thị C1 phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn nhưng được
trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục thi hành án dân
sự huyện Lục Nam ngày 10/11/2021 theo biên lai thu số 0013380 xác nhận chị
C1 đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Báo cho đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Báo cho đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hợp lệ bản án.
Kết quả biểu quyết: 3/3
Nghị án kết thúc vào hồi … giờ … phút, ngày 18 tháng 02 năm 2022.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử
cùng nghe và ký tên dưới đây.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hữu Thái Nguyễn Tiến Chỉnh Nguyễn Thị Lự
-- 12 of 14 --
13
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi … giờ… phút, ngày 16 tháng 10 năm 2018.
Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Thu T1
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu T và ông Nguyễn Xuân C2.
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 351/2018/TLST-HNGĐ ngày 03
tháng 8 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Vắn Hóa T2, sinh năm 1983.
Nơi cư trú: Thôn T, xã N, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
-- 13 of 14 --
14
Bị đơn: Chị Lưu Thị D, sinh năm 1985.
Nơi cư trú: Thôn T, xã N, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; các Điều 227, 228,
khoản 4 Điều 147, 271, 272 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24, Điều
27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Vắn Hóa T2 và chị Lưu Thị D
2. Về án phí: Anh T2 phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng
được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số
AA/2017/0003366 ngày 03/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục
Nam.
Báo cho đương sự có mặt tại phiên tòa biết, được quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản
án.
Kết quả biểu quyết: 3/3
Nghị án kết thúc vào hồi … giờ … phút, ngày 16 tháng 10 năm 2018.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử
cùng nghe và ký tên dưới đây.
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hữu Thái Nguyễn Xuân
Chung
Tạ Thị Thu Thủy
-- 14 of 14 --