CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc68/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
điểm trong cuộc sống, thường xuyên cự cãi, sống với nhau không đạt hạnh phúc, gia
đình có hàn gắn hôn nhân nhưng không thành.
Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà D yêu cầu ly hôn với ông T.
- Về con chung: Có 03 người con chung tên Lê Thành T1, sinh năm 1997 (nam),
Lê Trung N, sinh năm 2001 (nam) và Lê Ngọc Q, sinh ngày 06 tháng 08 năm 2014
(nam). Đối với Thành T1 và Trung N đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết, đối với cháu Ngọc Q đang sống cùng bà D nên khi ly hôn bà D yêu cầu
Tòa án xem xét giải quyết cho bà được tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Ngọc
Q.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Lê Văn T trình bày:
- Về hôn nhân: Ông Lê Văn T xác định lời trình bày của bà D về thời điểm kết
hôn, mâu thuẫn vợ chồng là đúng toàn bộ.
Quá trình chung sống vợ chồng ông thường phát sinh mâu thuẫn do bất đồng
quan điểm trong cuộc sống, nay tình cảm vợ chồng không còn nên ông T đồng ý ly
hôn với bà D.
- Về con chung: Có 03 người con chung đúng như bà D trình bày. Hiện Thành
T1 và Trung N đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, đối với cháu
Ngọc Q đang sống cùng bà D nên ông T đồng ý giao cháu Ngọc Q cho bà D tiếp tục
nuôi dưỡng và chăm sóc.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Kiều D yêu cầu ly hôn với ông Lê Văn T
nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp xin ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều
28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; ông T cư trú tại Ấp X, xã P, tỉnh Cà Mau nên theo
quy định tại Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án này thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Cà Mau.
Bà Nguyễn Kiều D và ông Lê Văn T có đơn xin vắng mặt nên căn cứ khoản 1
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.