1. Trách nhiệm của Bộ quản lý chuyên ngành
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình xây dựng và ban hành quy định cụ thể bảo đảm yêu cầu
phòng, chống thiên tai tại Điều 5 Thông tư này.
b) Rà soát, xây dựng, ban hành tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình, hạng mục công
trình hạ tầng thuộc phạm vi quản lý phải có nội dung bảo đảm yêu cầu phòng,
chống thiên tai.
-- 6 of 27 --
7
c) Tổ chức thực hiện thông tin, truyền thông nhằm cung cấp kiến thức, kỹ
năng và biện pháp về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận
hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên
khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư
nông thôn và công trình thuộc phạm vi quản lý.
d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đảm bảo yêu cầu phòng,
chống thiên tai trong quá trình quản lý, vận hành, sử dụng công trình, hạng mục
công trình hạ tầng thuộc phạm vi quản lý.
đ) Xác định nội dung các nhiệm vụ cụ thể; phân công trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình, hạng
mục công trình hạ tầng bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi
quản lý.
e) Báo cáo định kỳ hằng năm các trọng điểm xung yếu và phương án bảo
vệ trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai đối với các khu khai thác
khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, công nghiệp, du lịch, đô thị,
di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn và công trình thuộc phạm vi
quản lý, gửi4 Bộ Nông nghiệp và Môi trường5 trước mùa lũ.
g) Tổ chức việc xử lý các tình huống, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên
tai; sự cố, nguy cơ xảy ra sự cố thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu. Trường
hợp vượt quá khả năng ứng phó phải báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự
quốc gia6 để phối hợp chỉ đạo ứng phó.
h) Đảm bảo nguồn lực tài chính cho các hoạt động bảo đảm yêu cầu
phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác
khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, công nghiệp, đô thị, du lịch,
di tích lịch sử, điểm du lịch, điểm dân cư nông thôn và công trình thuộc phạm vi
quản lý.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
4 Cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai,” được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 3 Điều 23 của
Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
5 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 5 Điều 23 của
Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
6 Cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Uỷ ban quốc gia Ứng phó sự cố,
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn” được thay thế bởi cụm từ “Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia”
theo quy định tại khoản 4 Điều 23 của
Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02
năm 2026.
-- 7 of 27 --
8
a) Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, ban hành quy định cụ thể bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai quy
định tại Điều 5 Thông tư này.
b) Tổ chức thực hiện việc thông tin, truyền thông nhằm cung cấp kiến
thức, kỹ năng và biện pháp về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong
quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên
thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm
dân cư nông thôn và công trình thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn.
c) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên
tai trong quản lý, vận hành, sử dụng công trình, hạng mục công trình hạ tầng
thuộc phạm vi quản lý.
d) Xác định nội dung các nhiệm vụ cụ thể và phân công trách nhiệm của
cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối
với việc quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài
nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du
lịch; điểm dân cư nông thôn và công trình thuộc phạm vi quản lý.
đ) Tổ chức việc xử lý các tình huống, hoạt động làm gia tăng nguy cơ rủi
ro thiên tai; sự cố, nguy cơ xảy ra sự cố và khắc phục hậu quả thiên tai thuộc
phạm vi quản lý. Trường hợp vượt quá khả năng phải báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp trên hoặc bộ quản lý chuyên ngành để được giải quyết.
e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo định kỳ hằng năm các
trọng điểm xung yếu và phương án bảo vệ trọng điểm xung yếu về phòng, chống
thiên tai đối với các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên
khác, công nghiệp, du lịch, đô thị, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư
nông thôn và công trình thuộc phạm vi quản lý gửi Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân
sự quốc gia7 và Bộ Nông nghiệp và Môi trường8 trước mùa lũ.
g) Đảm bảo nguồn lực tài chính cho các hoạt động bảo đảm yêu cầu
phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác
khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, công nghiệp, du lịch, đô thị,
di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn và công trình thuộc phạm vi
quản lý.
7 Cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai” được thay thế bởi cụm từ “Ban Chỉ
đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại khoản 4 Điều 23 của
Thông tư số 10/2026/TT-
BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên
tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
8 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 5 Điều 23 của
Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
-- 8 of 27 --
9
3. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai