tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT,
CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở VH&TT, TTPVHCC.
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
-- 2 of 112 --
3
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC LĨNH VỰC THỂ THAO
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
STT Mã TTHC Tên thủ tục hành chính Cấp giải quyết
1 1.002396 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao Cấp tỉnh
2 1.000883 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bơi,
Lặn Cấp tỉnh
3 1.000560 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn
Quyền anh Cấp tỉnh
4 1.000830 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh doanh hoạt động thể thao đối với môn
Dù lượn và Diều bay Cấp tỉnh
5 1.001801 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bắn
súng thể thao Cấp tỉnh
6 1.001056 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Đấu
kiếm thể thao Cấp tỉnh
7 2.002188 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Lân sư
rồng Cấp tỉnh
8 1.000485 Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Patin Cấp xã
-- 3 of 112 --
4
STT Mã TTHC Tên thủ tục hành chính Cấp giải quyết
9 1.000544 Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Võ cổ
truyền, Vovinam Cấp xã
10 1.000842 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Judo Cấp xã
11 1.000904 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Karate Cấp xã
12 1.001195 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn
Taekwondo Cấp xã
13 1.001213 Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Mô tô
nước trên biển Cấp xã
14 1.001517 Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Leo núi
thể thao Cấp xã
15 1.005162 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Wushu Cấp xã
16 1.005357 Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Lặn
Biển thể thao giải trí Cấp xã
17 1.002445 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc
bộ thể thao chuyên nghiệp Cấp tỉnh
-- 4 of 112 --
5
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THỂ THAO
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu;
Quyết định số 06/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định
danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ
chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 ;
Kế hoạch số 38/KH-UBND về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo
57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
-- 5 of 112 --
6
Các TTHC lĩnh vực Quảng cáo Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử hiện đã được Bộ chuyên ngành quy định
mức độ dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Tuy nhiên, Danh mục thành phần hồ sơ hiện hành vẫn chưa nêu cụ thể các loại
tài liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu thay thế cho hồ sơ giấy nhằm hướng dẫn người dân thực hiện một
cách thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và chuyên ngành là “đầu vào mặc định” dẫn đến
tình trạng người dân vẫn phải đính kèm nhiều bản sao điện tử không cần thiết, gây lãng phí nguồn lực xã hội.
-- 6 of 112 --
7
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
1.1. Mã thủ tục: 1.002396
1.2. Cơ quan thực hiện: Sở Văn hóa và Thể thao.
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.
1.4. Phí thẩm định: 1.000.000 đồng/lần thẩm định (
Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020).
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định
khác có liên quan. Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố Sau Tái cấu trúc
STT Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL Hình thức nộp
1.
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh hoạt động thể thao (theo
mẫu số 02 Phụ lục III
Nghị định số
31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024)
x
Điện tử hóa thành phần
hồ sơ tự động, điền dữ
liệu vào E-Form từ cơ
sở dữ liệu dùng chung;
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký
doanh nghiệp
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
2. Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện
kinh doanh x Doanh nghiệp tải file
lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử
của Doanh nghiệp
trên hệ thống thông
tin giải quyết thủ
tục hành chính
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử1
- Bản sao điện tử có
chứng thực2
1 Theo quy định tại Điều 10, Điều 13 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và Điều 4
Nghị định số 137/2024/NĐ-CP, văn bản điện tử được sử dụng và có giá trị
pháp lý như bản gốc (bản chính) khi thông tin được bảo đảm tính toàn vẹn kể từ khi khởi tạo và có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh để tham
chiếu. Đối với kết quả giải quyết TTHC, văn bản điện tử phải được cơ quan có thẩm quyền ký số, ban hành hợp lệ và lưu trữ trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC hoặc Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức để phục vụ việc tái sử dụng.
-- 7 of 112 --
8
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố Sau Tái cấu trúc
STT Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung
cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL Hình thức nộp
3. Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp x
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Doanh nghiệp không
phải nộp tài liệu này
khi cơ sở dữ liệu đã
được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công
bố của cơ quan có
thẩm quyền.
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký
doanh nghiệp
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở
dữ liệu được kết nối thì
lựa chọn 1 trong 03 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử 3
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại
dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các
nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng
thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
2 Bản sao điện tử có chứng thực là bản sao được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính dạng giấy hoặc bản chính dạng điện tử để xác thực nội
dung là đúng với bản chính theo quy định tại
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP. Căn cứ Điều 3
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và