CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Trần Hữu T, nam, sinh năm
2003, đã trưởng thành, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Về tà i sản chung, nợ chung: Không có , không yêu cầu giải quyết.
Tại bản tự khai đề ngày 26/02/2026, bị đơn bà Nguyễn Bé L trình bày và yêu
cầu:
Bà Nguyễn Bé L thống nhất với trình bày của ông Trần Tấn L về quan hệ
hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung. Bà đồng ý ly hôn. Ông bà 01 con
chung tên Trần Hữu T, nam, sinh năm 2003, đã trưởng thành nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Về tà i sản chung, nợ chung: Không có , không yêu cầu giải
quyết.
Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu, bị đơn có đơn đề nghị xét xử
vắng mặt.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật: Ông Trần Tấn L có đơn yêu cầu xin ly hôn với bà
Nguyễn Bé L nên quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp xin ly hôn , nuôi
dưỡng con chung” thuộc thẩm quyền giải quyết vụ án sơ thẩm của Tòa án nhân
dân khu vực 14 – Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1
Điều 35. ; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 L uật
số: 85/2025/QH15. [2] Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Bé L có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự. [3] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tấn L và bà Nguyễn Bé L tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy hôn nhân giữa ông Trần Tấn L, bà Nguyễn Bé L đã mâu thuẫn nghiêm trọng, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Trần Tấn L. [4] Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Trần Hữu T, nam, sinh năm 2003, đã trưởng thành, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự nên Tòa án không xem xét. 3 [5] Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận ý kiến của ông Trần Tấn L, bà Nguyễn Bé L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này các đương sự có tranh chấp thì khởi kiện thành vụ án khác. [6] Từ những nhận định trên, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận. [7] Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Tấn L phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên; QUYẾT ĐỊNH: Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; Điều 266; Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2019; Khoản 2 Điều 1 Luật số: 85/2025/QH15; Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Tấn L.
2. Về hôn nhân: Ông Trần Tấn L ly hôn bà Nguyễn Bé L.
3. Về con chung: Ông Trần Tấn L và bà Nguyễn Bé L có 01 con chung tên
Trần Hữu T, nam, sinh năm 2003, đã trưởng thành, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự nên Tòa án không xem xét .
4. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận ý kiến của ông Trần Tấn L, bà
Nguyễn Bé L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này các đương sự có tranh chấp được quyền khởi kiện thành vụ án khác.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Tấn L phải chịu 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) án phí ly hôn. Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số: 0006403 ngày 08/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí nên ông Trần Tấn L không phải nộp thêm.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn 4 kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - Đương sự; - VKSND Khu vực 14 – Cần Thơ; - THADS TP. Cần Thơ; - UBND xã T, thành phố Cần Thơ; - Lưu. Phan Nguyễn Minh Trí
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.