Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sạt lở đất (còn gọi là trượt lở đất đá) là hiện tượng tai biến địa chất (TBĐC)
liên quan đến sự dịch chuyển của vật liệu đất, đá, mảnh vụn từ trên sườn dốc xuống
phía dưới và ra phía ngoài dưới tác động của trọng lực; sạt lở đất cũng bao gồm dòng
bùn, trượt bùn, dòng mảnh vụn, đá đổ, đá rơi, mảnh vụn đổ, dòng đất.
2. Lũ quét là lũ xảy ra bất ngờ trên sườn dốc và trên các sông suối nhỏ miền
núi, dòng chảy xiết, thường kèm theo bùn đá, lũ lên nhanh, xuống nhanh, có sức
-- 1 of 38 --
2
tàn phá lớn.
3. Yếu tố kích hoạt sạt lở đất, lũ quét là yếu tố tác động lên sườn dốc, lưu
vực sông suối gây mất cân bằng sườn dốc, nền đất đá gây sạt lở đất hoặc lũ quét;
yếu tố kích hoạt sạt lở đất, lũ quét có thể là các yếu tố ngoại sinh (mưa, gió, sóng,
nhiệt độ, độ ẩm đất, mực nước ngầm, hoạt động nhân sinh) hoặc nội sinh (động
đất, núi lửa, nâng hạ nền đất).
4. Tính dễ bị tổn thương bao gồm những điều kiện được quyết định bởi các
yếu tố về vật chất, xã hội, kinh tế hay môi trường có thể làm tăng mức độ thiệt hại
của cộng đồng do hiện tượng sạt lở đất, lũ quét.
5. Mức độ phơi bày là mức độ bị ảnh hưởng của các yếu tố về vật chất, xã
hội, kinh tế hay môi trường (các yếu tố chịu rủi ro) nằm trong khu vực có nguy
cơ sạt lở đất, lũ quét.
6. Nguy cơ sạt lở đất, lũ quét là thuật ngữ chỉ khả năng có thể xảy ra sạt lở
đất, lũ quét dựa trên những yếu tố tự nhiên hoặc nhân sinh tác động gây ra hiện
tượng sạt lở đất, lũ quét ở một khu vực nhất định.
7. Hiểm họa sạt lở đất, lũ quét là khả năng phát sinh các hiện tượng sạt lở
đất hoặc lũ quét tại những khu vực nhất định, có thể gây thiệt hại đến tính mạng
con người, tài sản, công trình hạ tầng, hoạt động kinh tế - xã hội và môi trường.
8. Rủi ro do sạt lở đất, lũ quét là khả năng thiệt hại hoặc các tổn thất có thể
xảy ra (thiệt mạng, bị thương, mất mát tài sản, ảnh hưởng tới sinh kế hoặc gián
đoạn các hoạt động kinh tế hay hủy hoại môi trường) do sạt lở đất, lũ quét.
9. Trí tuệ nhân tạo không gian (GeoAI): GeoAI (Geospatial Artificial
Intelligence) là sự kết hợp giữa trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu không gian địa lý
(GIS) để phân tích, dự đoán và tự động hóa các quyết định liên quan đến vị trí.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Nội dung công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản
đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét ở tỷ lệ 1:10.000
và 1:2.000
1. Nội dung công tác điều tra sơ bộ
a) Khảo sát sơ bộ khu vực lập đề án;
b) Thu thập thông tin sơ bộ về sạt lở đất, lũ quét thông qua địa phương và hiện
trạng, đặc biệt tại các khu vực có nguy cơ cao;
c) Lấy mẫu, gia công, phân tích mẫu nhằm bổ sung tài liệu địa chất;
d) Xác định các điều kiện thi công đề án để thiết kế hợp lý phương pháp và
trình tự thực hiện.
2. Nội dung công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân
vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000
a) Thu thập các tài liệu về hiện trạng sạt lở đất, lũ quét; địa chất - cấu trúc,
kiến tạo - đới phá hủy; địa hình - địa mạo; địa chất thủy văn - địa chất công trình;
vỏ phong hóa; số liệu địa vật lý, các công trình khai đào; thảm phủ thực vật; điều
kiện và số liệu khí tượng, thủy văn; hiện trạng sử dụng đất, dân cư, cơ sở hạ tầng,
kinh tế - xã hội và các tài liệu liên quan khác;
b) Tổng hợp, xử lý, phân tích các tài liệu thu thập và khảo sát sơ bộ (nếu
có); thành lập các sơ đồ, bản đồ, mặt cắt địa chất, thiết kế thi công nhiệm vụ;
c) Cập nhật và phân tích ảnh viễn thám để bổ sung thông tin và số liệu;
d) Phân tích các yếu tố địa hình từ bản đồ số độ cao;
đ) Xây dựng bộ dữ liệu, bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000
-- 3 of 38 --
4
từ tài liệu thu thập;
e) Lộ trình điều tra hiện trạng sạt lở đất, lũ quét và đặc điểm địa chất; thu
thập các thông tin về nguyên nhân, yếu tố kích hoạt, quá trình hình thành, phát
triển và thiệt hại;
g) Đo đạc, khoanh định hiện trạng về sạt lở đất, lưu vực lũ quét, điểm có
nguy cơ sạt lở đất, lưu vực có nguy cơ lũ quét và vùng rủi ro tại thực địa;
h) Sử dụng tàu bay không người lái (UAV) để đo đạc chi tiết về đặc điểm
địa hình, hệ thống khe suối, rãnh xói, phát hiện vết nứt, đới dịch chuyển phục vụ
đánh giá hiện trạng, nguy cơ và phân vùng rủi ro;
i) Thành lập báo cáo nhanh trong quá trình điều tra thực địa;
k) Khai đào công trình (vết lộ, hố, hào, giếng);
l) Lấy, gia công, phân tích mẫu các loại;
m) Cập nhật dữ liệu và bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000;
n) Xây dựng mô hình ổn định sườn dốc đất, đá ở tỷ lệ 1:10.000 cho một số
đối tượng có nguy cơ cao hoặc kiểm chứng hiện tượng sạt lở đất;
o) Thành lập các loại bản đồ: bản đồ hiện trạng; bản đồ phân vùng nguy cơ;
bản đồ phân vùng hiểm họa, bản đồ phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét;
p) Lựa chọn khu vực an toàn để kiến nghị phòng tránh, tái định cư và đề xuất
các giải pháp giảm thiểu nguy cơ;
q) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sạt lở đất, lũ quét và các tai biến địa
chất khác; hướng dẫn dấu hiệu nhận biết, kỹ năng phòng tránh, ứng phó cho các
cấp chính quyền và người dân; đồng thời thu thập thông tin từ cộng đồng.
3. Nội dung công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân
vùng nguy cơ, phân vùng hiểm họa do sạt lở đất tỷ lệ 1:2.000
a) Không áp dụng loại hình lũ quét ở tỷ lệ 1:2.000 (do đối tượng ở quy mô
lưu vực, diện tích điều tra trải rộng);
b) Thực hiện các công việc theo quy định tại tại các điểm a, điểm b, điểm
c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m và điểm
n khoản 2 Điều này (điều chỉnh phù hợp với tỷ lệ 1:2.000);
c) Đo địa vật lý (ưu tiên phương pháp đo điện, có kết hợp phương pháp
khác khi cần thiết);
d) Khoan;
đ) Thí nghiệm hiện trường về đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình;
e) Thành lập các loại bản đồ: bản đồ hiện trạng; bản đồ phân vùng nguy cơ;
bản đồ phân vùng hiểm họa do sạt lở đất ở tỷ lệ 1:2.000.