Thông tư liên tịch13/2013/TTLT-BCA-BQP-Ban hành: 26/12/2013Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003
Mục lục - 15 điều ▼
Điều 103. và Điều 211 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003, Bộ trưởng Bộ Công an,
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện một số
quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về bảo vệ tính mạng, sức khỏe và
tài sản của người tố giác tội phạm, người làm chứng, người bị hại và người thân
thích của họ trong tố tụng hình sự.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật tố tụng hình
sự năm 2003 về bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tố giác tội phạm,
người làm chứng, người bị hại và người thân thích của họ trong tố tụng hình sự.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan tiến hành tố tụng; các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan trong việc bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tố
giác tội phạm, người làm chứng, người bị hại và người thân thích của họ trong tố
tụng hình sự.
Điều 2. Đối tượng được bảo vệ
1. Người tố giác tội phạm, người làm chứng, người bị hại theo quy định của
pháp luật tố tụng hình sự.
2. Người thân thích của người tố giác tội phạm, người làm chứng, người bị hại
gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha mẹ (cha
đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi) bên vợ hoặc bên chồng của người tố giác tội phạm,
người làm chứng, người bị hại theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
-- 1 of 15 --
4 CÔNG BÁO/Số 153 + 154/Ngày 28-01-2014
Những đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đây gọi chung
là người được bảo vệ.
Điều 3. Phạm vi bảo vệ
1. Người được bảo vệ được các cơ quan có thẩm quyền bảo vệ an toàn về tính
mạng, sức khỏe và tài sản khi có căn cứ về việc họ đã hoặc sẽ bị xâm hại về tính
mạng, sức khỏe, tài sản do việc người tố giác tội phạm, người làm chứng, người bị
hại cung cấp chứng cứ, vật chứng, thông tin, tài liệu có liên quan trực tiếp đến hành
vi phạm tội, người phạm tội trong vụ việc, vụ án hình sự. Căn cứ về việc đã hoặc sẽ
bị xâm hại được hiểu là đã bị xâm hại hoặc có sự đe dọa xâm hại ở mức độ nguy
hiểm đáng kể hoặc căn cứ vào tính chất đặc biệt nguy hiểm của loại tội phạm và
vai trò quan trọng của người làm chứng, người tố giác tội phạm, người bị hại trong
tố tụng hình sự cần phải có biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho người được
bảo vệ và yêu cầu hoạt động điều tra, truy tố, xét xử.
2. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ được thực hiện trong suốt thời gian mà có
căn cứ về việc đã hoặc sẽ bị xâm hại là có thực và không giới hạn về thời gian (trong
quá trình giải quyết tin báo, tố giác tội phạm, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự
hoặc khi bản án đã có hiệu lực pháp luật).
3. Trường hợp có căn cứ về việc đã hoặc sẽ bị xâm hại vì những lí do khác
không phải do việc họ cung cấp chứng cứ, vật chứng, thông tin, tài liệu có liên
quan trực tiếp đến hành vi phạm tội, người phạm tội trong tố tụng hình sự thì
không thuộc phạm vi bảo vệ trong Thông tư này.
Điều 4. Quyền của người được bảo vệ
1. Được cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý, giải quyết tin báo, tố giác tội
phạm, vụ án hình sự giải thích về quyền được bảo vệ, được yêu cầu áp dụng các
biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe và tài sản của mình khi có căn cứ về việc đã
hoặc sẽ bị xâm hại.
Yêu cầu phải được thể hiện bằng văn bản. Trong trường hợp khẩn cấp, có thể
yêu cầu trực tiếp bằng lời nói hoặc thông qua các phương tiện thông tin liên lạc,
nhưng sau đó phải thể hiện bằng văn bản.
2. Được biết trước về các biện pháp bảo vệ và có quyền đề nghị thay đổi, bổ
sung biện pháp bảo vệ nếu có căn cứ thực tế cho thấy biện pháp bảo vệ trước đó
không bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe và tài sản của họ.
3. Được đền bù trong trường hợp bị thiệt hại về tài sản; được trợ cấp trong trường
hợp bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe theo quy định của pháp luật.
4. Đối với trường hợp người được bảo vệ là cán bộ, công chức, công nhân,
viên chức, người đang làm việc trong các tổ chức kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội
khác; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân, viên chức, chiến sĩ Công an nhân dân; sĩ
quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, hạ
-- 2 of 15 --
CÔNG BÁO/Số 153 + 154/Ngày 28-01-2014 5
sĩ quan, chiến sĩ Quân đội nhân dân thì không bị điều chuyển, giáng cấp, hạ bậc
lương, tiền thưởng... vì lý do vắng mặt trong thời gian cơ quan, người tiến hành tố
tụng áp dụng các biện pháp bảo vệ.
Điều 5. Nghĩa vụ của người được bảo vệ
1. Chấp hành nghiêm chỉnh những yêu cầu của cơ quan có trách nhiệm bảo
vệ về đi lại, ăn ở, sinh hoạt, làm việc, học tập, giao tiếp, thăm gặp và các hoạt
động khác.
2. Không được tiết lộ thông tin về nơi ở, nơi làm việc, học tập, sự thay đổi
nhân dạng hoặc các biện pháp bảo vệ khác cho người khác biết, kể cả thân nhân
khi chưa được sự đồng ý của cơ quan có trách nhiệm bảo vệ.
3. Thông tin kịp thời những vụ việc, tình huống bất thường xảy ra có nghi vấn
hoặc có liên quan đến hoạt động bảo vệ của cơ quan có trách nhiệm bảo vệ.
4. Trong mọi trường hợp nếu người được bảo vệ không chấp hành các nghĩa vụ
quy định tại các khoản 1, 2, 3 của Điều này mà bị xâm hại thì phải tự chịu trách nhiệm
về tính mạng, sức khỏe và tài sản của mình.
Điều 6. Các biện pháp bảo vệ
1. Bố trí lực lượng, phương tiện; tiến hành các biện pháp nghiệp vụ; sử dụng
vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc để canh gác, bảo
vệ (tại phiên tòa, nơi ở, nơi làm việc, học tập của người được bảo vệ, trên các
phương tiện giao thông và các nơi cần thiết khác).
2. Hạn chế phạm vi đi lại, quan hệ giao tiếp, thăm gặp, làm việc, học tập của
người được bảo vệ trong một thời gian nhất định khi xét thấy mức độ tấn công
hoặc xâm hại của tội phạm đối với người được bảo vệ ở mức nguy hiểm cao.
3. Giữ bí mật việc cung cấp chứng cứ, vật chứng, tài liệu có liên quan trực
tiếp đến hành vi phạm tội, người phạm tội của người được bảo vệ khi họ yêu
cầu hoặc xét thấy họ có thể bị nguy hiểm do việc cung cấp chứng cứ, vật chứng,
tài liệu đó. Tùy từng vụ án cụ thể, trước khi đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán chủ
tọa phiên tòa cần trao đổi thống nhất với cơ quan có trách nhiệm bảo vệ về việc
áp dụng các hình thức để bảo đảm việc giữ bí mật cho người được bảo vệ như
cấm ghi hình, ghi âm, chụp ảnh tại phiên tòa; không công bố họ tên, lai lịch của
người được bảo vệ; cách ly người được bảo vệ và thực hiện việc hỏi kín đối với
người được bảo vệ... Đối với người bào chữa, khi được tiếp xúc, nghiên cứu đơn
thư tố giác, lời khai hoặc các tài liệu khác trong hồ sơ vụ án có liên quan đến
người đang được áp dụng các biện pháp bảo vệ phải cam kết giữ bí mật bằng
văn bản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết đó.
4. Di chuyển, giữ bí mật chỗ ở, nơi làm việc, học tập cho người được bảo vệ:
a) Trong trường hợp cần thiết, có thể di chuyển người được bảo vệ ra khỏi chỗ
ở, nơi làm việc, học tập và tuyệt đối giữ bí mật chỗ ở, nơi làm việc, học tập mới
của họ. Thời hạn di chuyển có thể là tạm thời hoặc vĩnh viễn. Phạm vi di chuyển
-- 3 of 15 --
6 CÔNG BÁO/Số 153 + 154/Ngày 28-01-2014
có thể là trong cùng một địa phương hoặc đến địa phương khác hoặc ra nước ngoài
tùy từng trường hợp cụ thể và điều kiện, khả năng cho phép.
b) Trong trường hợp cấp bách có thể tạm thời di chuyển người được bảo vệ
đến trụ sở cơ quan Công an, cơ quan Quân đội hoặc địa điểm khác thuộc phạm vi
quản lý, bảo vệ của cơ quan Công an, cơ quan Quân đội.
5. Răn đe, cảnh cáo, vô hiệu hóa hành vi xâm hại người được bảo vệ; áp dụng các
biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật để ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi
xâm hại người được bảo vệ.
6. Thay đổi tung tích, lai lịch, đặc điểm nhân thân, nhân dạng của người được
bảo vệ.
7. Các biện pháp bảo vệ khác.
Các biện pháp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7 Điều này được áp dụng
trong bất cứ trường hợp nào mà cơ quan có trách nhiệm bảo vệ xét thấy cần thiết;
riêng biện pháp quy định tại khoản 6 Điều này phải có sự đồng ý của người được
bảo vệ hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
Điều 7. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp
bảo vệ
1. Cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ bao gồm:
a) Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân;
b) Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân.
2. Người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ bao gồm:
a) Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra trong Công an nhân dân có thẩm
quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ đối với người được bảo vệ trong các vụ
việc, vụ án hình sự do cơ quan mình thụ lý, giải quyết, điều tra hoặc theo đề nghị của
Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp; đề nghị của Viện kiểm sát nhân
dân tối cao;
b) Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân có
thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ đối với người được bảo vệ trong
các vụ việc, vụ án hình sự do cơ quan mình thụ lý giải quyết, điều tra hoặc theo đề
nghị của Viện kiểm sát quân sự, Tòa án quân sự cùng cấp; đề nghị của Viện kiểm
sát quân sự Trung ương.
3. Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp, nếu xét thấy cần áp dụng
biện pháp bảo vệ đối với người được bảo vệ thì đề nghị cơ quan điều tra trực tiếp
thụ lý vụ án hình sự ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ đối với họ. Đề nghị
phải được thể hiện bằng văn bản.
Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cơ quan điều tra của Viện
kiểm sát quân sự Trung ương nếu xét thấy cần áp dụng các biện pháp bảo vệ đối
với người được bảo vệ trong vụ việc, vụ án hình sự do cơ quan mình thụ lý giải
quyết, điều tra thì báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện
-- 4 of 15 --
CÔNG BÁO/Số 153 + 154/Ngày 28-01-2014 7
trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương có văn bản đề nghị với cơ quan Cảnh sát
điều tra, cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an, cơ quan điều tra hình sự, cơ quan
An ninh điều tra Bộ Quốc phòng ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ.
Điều 8. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ
Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ phải ghi rõ họ tên người ra quyết định;
tên cơ quan có trách nhiệm bảo vệ; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của
người được bảo vệ, thời gian bắt đầu thực hiện biện pháp bảo vệ; biện pháp bảo vệ
được áp dụng.
Quyết định này được gửi cho người được bảo vệ, Viện kiểm sát nhân dân, Toà
án nhân dân có yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ và các đơn vị có liên quan để
thực hiện.
Điều 9. Cơ quan có trách nhiệm bảo vệ
Cơ quan có trách nhiệm bảo vệ là Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân,
Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân đã ra quyết định áp dụng biện pháp
bảo vệ.
Việc bố trí lực lượng, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác trong việc
bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của người được bảo vệ; quan hệ phối hợp giữa
cơ quan có trách nhiệm bảo vệ với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong Công an
nhân dân, Quân đội nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định.
Điều 10. Trình tự, thủ tục quyết định áp dụng và thực hiện các biện pháp
bảo vệ
1. Khi nhận được thông tin về yêu cầu cần bảo vệ, cơ quan có trách nhiệm bảo
vệ phải khẩn trương thu thập các tài liệu cần thiết, kiểm tra tính xác thực của
nguồn tin, căn cứ về việc đã hoặc sẽ bị xâm hại của tội phạm đối với người được
bảo vệ, mức độ nguy hiểm thực tế đe dọa người được bảo vệ, xác định phạm vi và
đối tượng cần bảo vệ; dự kiến biện pháp bảo vệ để bảo đảm an toàn cho người được
bảo vệ và yêu cầu hoạt động điều tra, truy tố, xét xử. Trường hợp xét thấy không
cần thiết áp dụng biện pháp bảo vệ, phải giải thích cho cơ quan, người có yêu cầu
biết và hướng dẫn cách khắc phục bằng biện pháp khác.
2. Trong trường hợp cấp bách cần ngăn chặn ngay các hành vi đe dọa đến tính
mạng, sức khỏe và tài sản của người được bảo vệ thì cơ quan có trách nhiệm bảo
vệ phải áp dụng ngay các biện pháp bảo vệ cần thiết như cử ngay lực lượng bảo vệ
đến nơi ở, nơi làm việc, học tập của người được bảo vệ hoặc tạm thời đưa người
được bảo vệ đến nơi an toàn.
3. Trước khi quyết định các biện pháp bảo vệ, nếu xét thấy cần thiết phải huy
động nhiều lực lượng, phương tiện, biện pháp để bảo vệ và trong trường hợp có
nhiều yêu cầu phức tạp hoặc trong các vụ án tội phạm có tổ chức, tội phạm ma túy,
tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm tham nhũng nghiêm trọng, Thủ trưởng, Phó thủ
trưởng Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong Công an nhân dân báo cáo xin ý kiến
-- 5 of 15 --
8 CÔNG BÁO/Số 153 + 154/Ngày 28-01-2014
của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu ở địa phương)
hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm, Tổng cục trưởng
Tổng cục An ninh II (nếu ở Bộ Công an). Trường hợp đặc biệt phải báo cáo xin ý
kiến của lãnh đạo Bộ Công an. Đối với Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong
Quân đội nhân dân thì xin ý kiến của Thủ trưởng cấp quân khu (nếu vụ án thuộc
thẩm quyền điều tra của cơ quan điều tra hình sự khu vực hoặc cơ quan điều tra
hình sự, cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương) hoặc Thủ trưởng Bộ
Quốc phòng (nếu vụ án thuộc thẩm quyền điều tra của cơ quan điều tra hình sự, cơ
quan An ninh điều tra Bộ Quốc phòng).
4. Trong quá trình thực hiện các biện pháp bảo vệ, nếu nảy sinh các yêu cầu bảo
vệ mới phải huy động thêm phương tiện, lực lượng bảo vệ... thì cơ quan quyết định
áp dụng các biện pháp bảo vệ ra quyết định bổ sung áp dụng biện pháp bảo vệ.
Quyết định này được gửi tới các đơn vị có trách nhiệm thực hiện việc bảo vệ, đồng
thời thông báo cho người được bảo vệ biết.
5. Khi căn cứ về việc đã hoặc sẽ bị xâm hại đối với người được bảo vệ không
còn thì người ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ phải có quyết định chấm dứt
áp dụng các biện pháp bảo vệ bằng văn bản và thông báo cho các cơ quan đơn vị,
cá nhân có liên quan được biết.
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Trách nhiệm của các cơ quan tiến hành tố tụng:
Các cơ quan tiến hành tố tụng trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, nếu nhận được đề nghị bảo vệ của người được bảo vệ và nhận thấy có căn cứ
về việc đã hoặc sẽ bị xâm hại của tội phạm đối với người được bảo vệ có trách
nhiệm áp dụng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện
pháp bảo vệ đối với người được bảo vệ.
2. Trách nhiệm của cơ quan ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ:
a) Cơ quan ra quyết định áp dụng các biện pháp bảo vệ chịu trách nhiệm về quyết
định của mình; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan và chính quyền
địa phương tổ chức việc áp dụng các biện pháp bảo vệ;
b) Xây dựng kế hoạch bảo vệ người được bảo vệ; lập, quản lý, lưu trữ và khai
thác hồ sơ bảo vệ theo chế độ tài liệu mật;
c) Theo dõi, tổng kết, giải quyết những vướng mắc nảy sinh; định kỳ hàng năm
gửi báo cáo đến các cơ quan có thẩm quyền.
3. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc áp dụng các biện pháp
bảo vệ:
a) Cơ quan có liên quan phải nghiêm túc thực hiện các yêu cầu bảo vệ của cơ
quan ra quyết định áp dụng các biện pháp bảo vệ. Nếu có vấn đề khó khăn nảy sinh
hoặc không thể đáp ứng được yêu cầu bảo vệ thì phải thông báo ngay bằng văn bản
đối với cơ quan quyết định áp dụng các biện pháp bảo vệ;
-- 6 of 15 --
CÔNG BÁO/Số 153 + 154/Ngày 28-01-2014 9
b) Trong trường hợp cùng lúc có nhiều yêu cầu bảo vệ thì căn cứ điều kiện thực
tế của mình mà quyết định khẩn cấp ưu tiên lực lượng, phương tiện bảo vệ đối với
những đối tượng có căn cứ về việc đã hoặc sẽ bị xâm hại đến tính mạng, trước hết
phải tập trung vào đối tượng trong các vụ án xâm phạm an ninh quốc gia, ma túy,
tham nhũng, phạm tội có tổ chức xuyên quốc gia...;
c) Đề xuất biện pháp, hình thức bảo vệ phù hợp với thực tiễn để đạt hiệu quả
tốt nhất;
d) Thường xuyên, định kỳ báo cáo kết quả công tác bảo vệ được phân công
cho cơ quan quyết định biện pháp bảo vệ.
4. Đề nghị Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức, đoàn thể ở địa phương phối
hợp, hỗ trợ trong quá trình thực hiện các biện pháp bảo vệ được phân công.
Điều 12. Hồ sơ bảo vệ
1. Ban hành kèm theo Thông tư này các loại biểu mẫu sau:
a) Quyết định áp dụng các biện pháp bảo vệ (Mẫu BV01);
b) Quyết định chấm dứt áp dụng các biện pháp bảo vệ (Mẫu BV02);
c) Quyết định bổ sung áp dụng các biện pháp bảo vệ (Mẫu BV03);
d) Quyết định thay đổi áp dụng các biện pháp bảo vệ (Mẫu BV04).
2. Hồ sơ bảo vệ gồm có:
a) Tài liệu thể hiện các nguồn tin, căn cứ về việc đã hoặc sẽ bị xâm hại của tội
phạm đối với người được bảo vệ;
b) Yêu cầu áp dụng hoặc thay đổi biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe và tài
sản của người được bảo vệ;
c) Kết quả xác minh về hành vi xâm hại; hậu quả thiệt hại đã xảy ra và việc xử
lý của cơ quan có thẩm quyền;
d) Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ;
đ) Quyết định bổ sung áp dụng biện pháp bảo vệ (nếu có);
e) Tài liệu thể hiện quá trình áp dụng biện pháp bảo vệ; văn bản báo cáo xin ý
kiến chỉ đạo của cấp trên; nội dung chỉ đạo của người có trách nhiệm bảo vệ; tóm
tắt việc xác minh, truy tìm, truy bắt đối tượng đã tấn công hoặc xâm hại người
được bảo vệ;
g) Văn bản yêu cầu các cơ quan, đơn vị, cá nhân hỗ trợ, phối hợp thực hiện
việc bảo vệ; tài liệu thể hiện kết quả phối hợp;
h) Tài liệu thể hiện việc đền bù, trợ cấp cho người được bảo vệ bị thiệt hại về
tài sản, tính mạng, sức khỏe;
i) Báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp bảo vệ;
k) Quyết định chấm dứt các biện pháp bảo vệ;
l) Các văn bản, tài liệu khác có liên quan.
-- 7 of 15 --
10 CÔNG BÁO/Số 153 + 154/Ngày 28-01-2014
Điều 13. Kinh phí bảo đảm
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo
đảm cho việc áp dụng biện pháp bảo vệ trong Thông tư này theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2014.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị
phản ánh về Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án
nhân dân tối cao để có hướng dẫn kịp thời./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Thành Cung
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Lê Quý Vương
KT. CHÁNH ÁN TAND TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN
Nguyễn Sơn
KT. VIỆN TRƯỞNG VKSND TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Hoàng Nghĩa Mai
-- 8 of 15 --
CÔNG BÁO/Số 153 + 154/Ngày 28-01-2014 11
Mẫu số BV 01
BH theo Thông tư liên tịch số 13/2013/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC
ngày 26 tháng 12 năm 2013
......................
....................................
Số............/QĐ...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........, ngày... tháng... năm....
QUYẾT ĐỊNH
ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ
Tôi:........................................................................................................................
Chức vụ:................................................................................................................
Căn cứ Điều 7, khoản 3 Điều 55, khoản 3 Điều 103, Điều 211 Bộ luật tố tụng
hình sự năm 2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số..../2013/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC
ngày.... tháng... năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
hướng dẫn thực hiện một số quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về bảo
vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tố giác tội phạm, người làm chứng,
người bị hại và người thân thích của họ trong tố tụng hình sự;
Căn cứ (1)..............................................................................................................
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.