Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Mọi hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh phải tuân thủ Hiến pháp và
pháp luật; giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều
hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy,
Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh và của
Nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa
số; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo
của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm
cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên; phát huy vai trò lãnh đạo
của Chủ tịch.
3. Tổ chức hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm tinh gọn, hiệu
năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp,
hiện đại, đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; điều hành, xử lý công việc, khai thác dữ liệu số
và cung cấp dịch vụ công trên môi trường điện tử để nâng cao hiệu quả quản trị,
hướng tới mục tiêu xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Dữ liệu
được tạo lập trong quá trình hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh phải bảo đảm
đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất, được quản lý, khai thác, sử dụng chung,
bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, bí mật nhà nước theo quy định, phục vụ
hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính; bảo đảm
-- 2 of 40 --
5 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 07/Ngày 05-02-2026
trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực; bảo đảm nền hành
chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục; phòng chống tham nhũng, tiêu
cực, lãng phí.
4. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ giao cho một cơ
quan, đơn vị, một cá nhân chủ trì và chịu trách nhiệm chính. Cơ quan, đơn vị, cá
nhân được giao chủ trì phải đúng với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền theo quy
định của pháp luật và chịu trách nhiệm về tiến độ, tính chính xác và kết quả thực
hiện công việc được phân công. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phối hợp tham
gia ý kiến phải chịu trách nhiệm về tiến độ tham gia và chuyên môn thuộc lĩnh
vực, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình phụ trách.
5. Tuân thủ trình tự, thủ tục, thẩm quyền và thời hạn giải quyết công việc,
triển khai thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền, phân cấp; đồng
thời đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật; xác định rõ trách
nhiệm cá nhân gắn với tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, có cơ chế theo
dõi, đánh giá, kiểm tra và kịp thời điều chỉnh nội dung phân cấp, ủy quyền khi
các nhiệm vụ, quyền hạn phân cấp, ủy quyền thực hiện không hiệu quả.
6. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa
phương gần Nhân dân, sát Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm
chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; phối hợp và tạo
điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị -
xã hội thực hiện tốt cơ chế phản biện xã hội.
7. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao
sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC
GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy ban
nhân dân tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh và trước Nhân dân địa phương về
việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức
chính quyền địa phương và các quy định khác có liên quan.
2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Thảo luận và quyết định những vấn đề được quy định tại khoản 2 Điều
40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các vấn đề khác theo quy định của
pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Việc biểu quyết có thể tiến hành tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh,
bằng phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc bằng hình thức
phù hợp khác.
-- 3 of 40 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 07/Ngày 05-02-2026 6
Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ
chức thảo luận, biểu quyết tại phiên họp, những vấn đề đã rõ, đã có chủ trương,
quan điểm chỉ đạo, Chủ tịch, Phó Chủ tịch căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao theo Quy chế này và Quyết định phân công công việc của Chủ
tịch, các Phó Chủ tịch quyết định việc biểu quyết của thành viên Ủy ban nhân
dân tỉnh bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến, bằng phiếu biểu quyết điện tử
thông qua Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành hoặc bằng hình thức
phù hợp khác, bảo đảm phù hợp với thực tiễn chỉ đạo, điều hành.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận tập thể và quyết định những nội dung theo
quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương gồm:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
b) Chiến lược, cơ chế, chính sách, các loại quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài
chính - ngân sách nhà nước 03 năm của tỉnh để báo cáo cấp có thẩm quyền theo
quy định; kế hoạch đầu tư công; dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân
bổ ngân sách địa phương; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Hội
đồng nhân dân tỉnh giao; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; quyết toán
ngân sách nhà nước để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định;
c) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hằng tháng, hằng quý, 06 tháng, cả
năm hoặc những vấn đề quan trọng, đột xuất và những nhiệm vụ, giải pháp chỉ
đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
d) Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh; việc thành lập, bãi bỏ cơ quan
chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thành lập,
giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành
chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định;
đ) Chương trình công tác hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm điểm
công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh và việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Những vấn đề khác theo yêu cầu của Chủ tịch hoặc ít nhất một phần ba
tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được quá nửa tổng số thành
viên biểu quyết tán thành. Khi biểu quyết tại phiên họp hoặc khi dùng phiếu lấy
ý kiến, phiếu biểu quyết điện tử, nếu biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo
ý kiến Chủ tịch đã biểu quyết.
5. Ngoài những nội dung quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều này,
Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng, cấp
bách, phát sinh ngoài kế hoạch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, các
nội dung theo chỉ đạo của Chủ tịch hoặc các vấn đề đã được các Phó Chủ tịch
chủ trì họp, làm việc với các cơ quan, đơn vị liên quan nhưng chưa thống nhất
được phương án giải quyết, còn nhiều ý kiến khác nhau cần đưa ra phiên họp Ủy
ban nhân dân tỉnh để thảo luận, quyết định.
-- 4 of 40 --
7 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 07/Ngày 05-02-2026
Đối với những nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân
tỉnh, căn cứ phạm vi, lĩnh vực đã được phân công tại Quyết định phân công công
việc, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch phụ trách ngành, lĩnh vực chủ động họp, làm
việc với các sở, ngành, đơn vị liên quan để giải quyết công việc, báo cáo Chủ
tịch trước khi giải quyết và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện tại
phiên họp gần nhất, đảm bảo công việc được giải quyết kịp thời, nhanh chóng,
dứt điểm, hiệu quả.
6. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành
việc giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, không để việc giải quyết công việc, thủ
tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu
quả, ảnh hưởng tới chiến lược mục tiêu, phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch là người đứng đầu Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo, điều hành mọi
công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và nhiệm vụ, quyền
hạn khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch quyết định.
2. Chủ tịch chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được giao; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách
nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, trước pháp luật và trước
Nhân dân địa phương.
3. Chủ tịch được thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định những vấn đề
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ các nhiệm vụ, quyền hạn quy
định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương); những vấn đề
cấp bách cần phải xử lý gấp theo yêu cầu, chỉ đạo của Lãnh đạo Đảng, Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc các vấn
đề cần phải xử lý ngay để bảo đảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tại phiên
họp gần nhất.
4. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch:
a) Triệu tập, chủ trì và quyết định các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp
Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Chỉ đạo, xử lý công việc trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ có nội dung
thuộc bí mật nhà nước), hồ sơ giấy theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu
trữ. Văn phòng chịu trách nhiệm làm đầu mối giúp Chủ tịch chỉ đạo xử lý các
công việc thuộc khoản này. Nội dung chỉ đạo, xử lý công việc thể hiện rõ quan
điểm đồng ý hoặc không đồng ý, ý kiến khác đối với kiến nghị, đề xuất của cơ
quan trình. Trường hợp cần thiết cần phải xử lý gấp, Chủ tịch trực tiếp cho ý kiến
-- 5 of 40 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 07/Ngày 05-02-2026 8
chỉ đạo giải quyết công việc trên hồ sơ trình của sở, ngành, cơ quan, địa phương,
tổ chức, cá nhân; trên cơ sở đó, Văn phòng xử lý theo quy định;
c) Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những
vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn
vị trên địa bàn. Trường hợp cần thiết hoặc pháp luật quy định, Chủ tịch quyết
định việc thành lập Tổ tư vấn giúp Chủ tịch nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải
quyết những vấn đề phức tạp, quan trọng, đột xuất, cấp bách; những vấn đề vượt
quá thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc vấn đề liên
quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, phạm vi;
d) Trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc phân công cho Phó Chủ tịch thực hiện
một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc phạm vi, thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ giao, ủy quyền;
Khi phân công Phó Chủ tịch thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền
hạn cụ thể được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ giao, ủy quyền thì Chủ tịch chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ
chức, cá nhân ủy quyền về việc phân công Phó Chủ tịch thực hiện một hoặc một
số nhiệm vụ được giao, ủy quyền.
đ) Phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện liên tục, thường
xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được giao theo quy định
của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định không được phân cấp;
e) Ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn mà mình
được giao theo quy định của pháp luật trong khoảng thời gian xác định trừ
trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;
g) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc giao
Phó Chủ tịch ký các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch trong phạm
vi lĩnh vực, công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch theo Quyết định phân
công công việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch; ban hành Quyết định quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền và các văn bản chỉ đạo, điều hành để thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;
h) Họp, làm việc với Phó Chủ tịch, lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan khác có liên
quan để giải quyết công việc;
i) Phân công Phó Chủ tịch Thường trực hoặc một Phó Chủ tịch điều hành
công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Chủ tịch vắng mặt. Khi một Phó Chủ tịch
vắng mặt, Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc phân công một Phó Chủ tịch
khác chỉ đạo giải quyết công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch vắng mặt. Chánh
Văn phòng thông báo kịp thời các nội dung phân công và kết quả giải quyết công
-- 6 of 40 --
9 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 07/Ngày 05-02-2026
việc cho đồng chí Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt biết;
k) Trường hợp cần thiết, Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo, điều hành giải quyết
những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, không để việc giải quyết công việc, thủ
tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả;
l) Ngoài các cách thức trên, Chủ tịch giải quyết công việc thông qua: Đi
công tác; kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật tại cơ
sở; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; trả lời kiến nghị
của cử tri; họp báo và chỉ đạo xử lý thông tin báo chí; tiếp công dân, tiếp khách
trong nước và nước ngoài và các cách thức khác theo quy định của pháp luật.
Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Chủ
tịch; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch và trước pháp luật về các quyết
định thuộc lĩnh vực, địa bàn, phạm vi, quyền hạn được phân công; đồng thời
cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về
hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ
chức chính quyền địa phương.
2. Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công giải quyết công việc theo nguyên
tắc sau:
a) Mỗi Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công chỉ đạo một hoặc một số lĩnh
vực công tác; chỉ đạo hoạt động của một hoặc một số cơ quan, đơn vị, địa bàn;
b) Trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó Chủ tịch được sử dụng
quyền hạn của Chủ tịch, nhân danh Chủ tịch khi giải quyết công việc và chịu trách
nhiệm cá nhân trước Chủ tịch, trước pháp luật về những quyết định của mình;
c) Phó Chủ tịch có trách nhiệm chủ động giải quyết công việc trong phạm
vi quyền hạn được giao; chỉ đạo, cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến cơ
quan, đơn vị, ngành, lĩnh vực, địa bàn được giao phụ trách trước khi đưa ra xin
ý kiến Chủ tịch hoặc tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu có vấn đề liên quan
đến phạm vi, lĩnh vực của Phó Chủ tịch phụ trách khác thì chủ động phối hợp,
thống nhất để giải quyết.
3. Cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch:
a) Chỉ đạo, xử lý công việc trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ có nội dung
thuộc bí mật nhà nước), hồ sơ giấy theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu
trữ. Văn phòng chịu trách nhiệm làm đầu mối giúp Phó Chủ tịch xử lý các công
việc tại khoản này;
b) Chỉ đạo, đôn đốc các sở, ban, ngành xây dựng các văn bản quy phạm
pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh theo thẩm quyền quy định; các quyết định và văn bản hành chính
khác để thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách, đề
án, báo cáo sơ kết, tổng kết phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong phạm vi
-- 7 of 40 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 07/Ngày 05-02-2026 10
ngành, lĩnh vực, cơ quan được phân công phụ trách theo đúng chủ trương, chính
sách, pháp luật, phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực
tế của địa phương, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức thực hiện các
quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
các chủ trương, chính sách, pháp luật và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân
công phụ trách, không để việc giải quyết công việc, thủ tục hành chính đối với
người dân, doanh nghiệp bị đình trệ, ùn tắc, kém hiệu quả; phát hiện và đề xuất
những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công, báo
cáo Chủ tịch xem xét, quyết định;
d) Giải quyết công việc cụ thể phát sinh hằng ngày thuộc thẩm quyền theo
phân công của Chủ tịch; xin ý kiến Chủ tịch để xử lý những vấn đề liên quan
đến chủ trương, cơ chế, chính sách chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
(quyết định); các vấn đề nhạy cảm tác động đến phát triển kinh tế - xã hội, trật tự
an toàn xã hội, phạm vi ảnh hưởng lớn hoặc những vấn đề quan trọng khác;
đ) Chỉ đạo họp, trao đổi thống nhất với sở, ban, ngành và các cơ quan khác
có liên quan để giải quyết công việc;
e) Ký thay Chủ tịch các văn bản thuộc thẩm quyền