Số: 64
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcH, ngày 12 tháng 7 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2017/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 5
năm 2017, giữa:
- Anh M, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện H, tỉnh Kon Tum.
- Chị L, sinh năm 1993.
Địa chỉ: TDPi, thị trấn ĐH, huyện H, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04
tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh M và chị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh M và chị L tự nguyện thoả thuận, thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Vợ chồng xác nhận chưa có con chung và không yêu cầu Tòa
án giải quyết, nên không đề cập.
- Về tài sản chung và nợ nần: Các đương sự đều xác nhận không có và không
yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
- Về án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn):
p dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều
6; Điều 18; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.