Mục lục - 3 điều ▼
Điều 56. , 81, 82, 116 Luật Hôn nhân gia đình 2014; Nghị quyết 326/2016/NQ-HĐTP
-- 2 of 6 --
3
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP
ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Đề nghị HĐXX
xét chấp nhận:
- Về hôn nhân: Cho bà Vũ Thị Hồng G được ly hôn với ông Nguyễn Duy C
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thiên P, sinh ngày 26/7/2017 cho bà G tiếp
tục chăm sóc, nuôi dưỡng và bà G tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi cháu P;
giao cháu Nguyễn Chiến Th, sinh ngày 08/11/2014 cho ông C tiếp tục chăm sóc,
nuôi dưỡng và ông C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi cháu Th.
- Về cấp dưỡng nuôi con: không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
- Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Bà G phải nộp án phí ly hôn theo quy định cùa
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ và toàn diện chứng cứ, ý kiến của đương sự. Hội đồng
xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền: Bà Vũ Thị Hồng G yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và
nuôi con với ông Nguyễn Duy C nên quan hệ tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp
ly hôn và nuôi con”. Bị đơn ông Nguyễn Duy C có nơi cư trú tại ấp Kinh 3A, xã
Thạnh Đông, tỉnh An Giang nên tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân khu vực 3 – An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 56. Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 là phù hợp.
[2.2] Về con chung: Bà Vũ Thị Hồng G xác định trong thời gian chung sống bà
G và ông C có 02 người con chung là cháu Nguyễn Thiên P, sinh ngày 26/7/2017 và
cháu Nguyễn Chiến Th, sinh ngày 08/11/2014. Hiện nay bà G đang chăm sóc, nuôi
dưỡng cháu P nên bà yêu cầu được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cháu P, còn ông C
đang chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Th nên bà thống nhất giao cháu Th cho ông C chăm
sóc nuôi dưỡng. Bà G không yêu cầu xem xét việc cấp dưỡng nuôi con.
Hội đồng xét xử xét thấy từ sau khi ly thân đến nay bà G là người trực tiếp
chăm sóc nuôi dưỡng cháu Phúc, còn ông C chăm sóc nuôi dưỡng cháu Thắng. Do
đó Hội đồng xét xử thống nhất giao cho bà Vũ Thị Hồng G tiếp tục chăm sóc nuôi
dưỡng cháu P và ông C tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cháu Th để không làm thay
đổi môi trường sống của 02 cháu là phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều
83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Về việc cấp dưỡng nuôi con: do bà Vũ Thị
Hồng G tự nguyện không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xem xét giải quyết. Bà Vũ Thị Hồng G, ông Nguyễn Duy C có quyền, nghĩa
vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà G xác định bà và ông C không có tài
sản chung và cam kết là không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã triệu tập ông C đúng theo quy định pháp
luật nhưng ông C vẫn vắng mặt không lý do. Vì vậy, Toà án không tiến hành hoà
giải, không tiến hành đối chất được về tài sản chung và nợ chung giữa bà G và ông
C. Do đó, về tài sản chung và nợ chung Hội đồng xét xử không xem xét, nếu sau này
các đương sự có yêu cầu thì sẽ được giải quyết bằng vụ án khác theo quy định pháp
luật.
-- 4 of 6 --
5
[3] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa về nội dung giải quyết
vụ án là có căn cứ, do đó Hội đồng xét xử ghi nhận để xem xét.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn bà Vũ Thị Hồng G về việc tranh chấp ly hôn đối với ông Nguyễn
Duy C.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Vũ Thị Hồng G là nguyên đơn trong vụ án nên
bà Vũ Thị Hồng G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 300.000 đồng theo
quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều
27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147. , Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân
sự năm 2015; khoản 1 Điều 2, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số
01/2024/NQ-HĐTP, ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án; khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngày
27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Vũ Thị Hồng G về việc “Tranh chấp ly hôn
và nuôi con” với ông Nguyễn Duy C.
1. Về hôn nhân: Cho bà Vũ Thị Hồng G được ly hôn với ông Nguyễn Duy C.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thiên P, sinh ngày 26/7/2017 cho bà Vũ
Thị Hồng G tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và bà G tự nguyện không yêu cầu cấp
dưỡng nuôi cháu P; giao cháu Nguyễn Chiến Th, sinh ngày 08/11/2014 cho ông
Nguyễn Duy C tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và ông C không yêu cầu cấp dưỡng
nuôi cháu Th. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Hội đồng xét xử không xem xét
Ông Nguyễn Duy C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Vũ Thị Hồng G xác định không có tài sản
chung và cam kết là không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó
Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
-- 5 of 6 --
6
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Vũ Thị Hồng G phải nộp tiền án phí sơ thẩm
là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền
tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003611
ngày 09/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - An Giang, bà G không
phải nộp thêm.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án
dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều
30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh An Giang;
- VKSND khu vực 3 – An Giang;
- THADS tỉnh An Giang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Danh Phạm Ngọc Khánh
-- 6 of 6 --