CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcvụ án ra xét xử số 12/2026/QĐXXST – DS ngày 12 tháng 01 năm 2026, giữa
01/10 hằng năm. Mức lãi suất tham chiếu áp dụng đối với khoản vay có thời hạn
cho vay tương ứng với thời hạn cho vay được đề nghị (+) biên độ điều chỉnh tối
-2-
đa là 15% được xác định theo Biểu lãi suất tham chiếu áp dụng đối với các
khoản vay không có tài sản đảm bảo dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP AB được niêm yết tại website của Ngân hàng TMCP AB.
Quá trình thực hiện hợp đồng thì khách hàng đã thanh toán tính đến
10/03/2026 là 7.209.221 đồng (Trong đó nợ gốc: 2.726.907 đồng, nợ lãi:
4.482.314 đồng). Tổng dư nợ tạm tính đến ngày 10/03/2026 là 92.513.059 đồng
(Trong đó nợ gốc: 27.273.093 đồng, nợ lãi: 65.239.966 đồng).
Hình thức thanh toán là thu nợ từ tài khoản của khách hàng mở tại Ngân
hàng TMCP AB. Từ khi khách hàng quá hạn thì đại diện Ngân hàng đã liên hệ
để yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng nhưng bị đơn
vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Hợp đồng thẻ tín dụng được mở ngày 24/12/2021 với số thẻ 005-P-
8777339: Ngày 24/12/2021 bà Lê Tuyết K đã ký Giấy đăng ký kiêm hợp đồng
cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng
điện tử với hạn mức: 10.000.000 đồng. Mục đích vay là phục vụ nhu cầu đời
sống; lãi suất: 47,88%/năm. Thời điểm vi phạm từ ngày 12/06/2022. Nguyên
nhân phát sinh tranh chấp là khách hàng không thanh toán nợ gốc và lãi hàng
tháng cho Ngân hàng.
Quá trình thực hiện hợp đồng thì khách hàng đã không thanh toán cho
Ngân hàng tổng dư nợ tạm tính đến ngày 10/03/2026 là 51.017.946 đồng (Trong
đó nợ gốc: 9.658.461 đồng, nợ lãi: 41.359.485 đồng). Từ khi khách hàng quá
hạn thì đại diện Ngân hàng làm việc liên tục với khách hàng nhưng khách hàng
trốn tránh thực hiện thanh toán nợ vay.
Nay Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (gọi tắt là: Ngân hàng
TMCP AB) yêu cầu bà Lê Tuyết K phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân
hàng TMCP AB toàn bộ tiền nợ gốc, nợ lãi theo hợp đồng tạm tính đến ngày
10/3/2026 số tiền 143.531.005 đồng (Trong đó nợ gốc: 36.931.554 đồng, nợ lãi:
106.599.451 đồng).
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.