1. Phương pháp đánh giá được thực hiện theo hình thức hợp tác xã tự chấm
điểm các tiêu chí (theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Trình tự đánh giá xếp loại hợp tác xã nông nghiệp được thực hiện hàng
năm theo 05 bước sau:
a) Bước 1: Lấy ý kiến thành viên về mức độ hài lòng đối với hợp tác xã
Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp.
Đối tượng lấy ý kiến: Các thành viên dự đại hội (hoặc đại hội đại biểu)
thành viên hàng năm hoặc nhiệm kỳ tổ chức trong quý I của năm.
Cách tiến hành: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp phát phiếu đánh
giá mức độ hài lòng của thành viên hợp tác xã (theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo
Thông tư này) cho thành viên dự đại hội, thu thập phiếu đánh giá, rà soát phiếu
đánh giá, chuyển phiếu đánh giá chưa đúng hoặc chưa đầy đủ để hướng dẫn
thành viên đánh giá lại, thu thập phiếu đánh giá hợp lệ, tổng hợp, tính điểm đánh
giá bình quân của thành viên (bằng tổng điểm đánh giá của các phiếu hợp lệ chia
cho số thành viên có phiếu đánh giá hợp lệ).
b) Bước 2: Hợp tác xã nông nghiệp tổ chức tự chấm điểm
Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp.
Đối tượng kiểm tra: Ban Kiểm soát (hoặc kiểm soát viên).
Cách tiến hành: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp tổ chức tự chấm
điểm và tổng hợp kết quả vào bảng tự chấm điểm của hợp tác xã hoạt động trong
lĩnh vực nông nghiệp (theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), gửi Ban
Kiểm soát (hoặc kiểm soát viên) để kiểm tra.
-- 3 of 16 --
4
c) 2Bước 3: Hợp tác xã nông nghiệp gửi bảng tự chấm điểm
Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp.
Đối tượng nhận: Ủy ban nhân dân cấp xã.
Thời gian thực hiện: Trước ngày 01 tháng 4 hàng năm.
d) 2 Bước 4: Báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý nhà nước cấp xã, tỉnh và
thông báo công khai kết quả tự chấm điểm và xếp loại hợp tác xã cho thành viên.
Đối với việc Báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý nhà nước cấp xã, tỉnh:
Đối tượng thực hiện báo cáo: Ủy ban nhân dân cấp xã. Đối tượng nhận báo cáo:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Nội dung báo cáo: Danh sách xếp loại hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
(về số lượng từng loại hợp tác xã nông nghiệp đạt loại tốt, khá, trung bình, yếu và
số lượng hợp tác xã không xếp loại). Cách tiến hành: Ủy ban nhân dân cấp xã
đôn đốc, hướng dẫn các hợp tác xã nông nghiệp tự chấm điểm (trường hợp cần
thiết phải xem xét, kiểm tra lại mức độ phù hợp của bảng tự chấm điểm của hợp
tác xã, Ủy ban nhân dân cấp xã làm việc với hợp tác xã để hướng dẫn hợp tác xã
rà soát chấm điểm lại cho đúng với nội dung của Thông tư này); tổng hợp để báo
cáo. Thời gian báo cáo: Trước ngày 10 tháng 4 hàng năm.
Đối với việc thông báo công khai kết quả tự chấm điểm và xếp loại hợp tác
xã cho thành viên:
Đối tượng thông báo: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp. Đối tượng
nhận thông báo: Thành viên hợp tác xã nông nghiệp. Thời gian và cách tiến hành:
Đến hết 15 tháng 4 hàng năm, nếu không có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã,
hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp thông báo công khai kết quả tự chấm
điểm và xếp loại hợp tác xã cho các thành viên.
đ) Bước 5: Báo cáo kết quả cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường3
Đối tượng thực hiện báo cáo: Sở Nông nghiệp và Môi trường4 (Chi cục
Phát triển nông thôn).
2 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của
Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và
lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
4 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 4 of 16 --
5
Đối tượng nhận báo cáo: Bộ Nông nghiệp và Môi trường5 (Cục Kinh tế
hợp tác và Phát triển nông thôn).
Nội dung báo cáo: Danh sách các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn cấp
tỉnh đã xếp loại (tốt, khá, trung bình, yếu) và hợp tác xã không xếp loại.
Thời gian báo cáo: Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm.