Mục lục - 10 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định việc cấp phát, thanh toán kinh phí đặt hàng của cơ quan
được giao nhiệm vụ với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp (gọi tắt là đơn vị nhận đặt
hàng) thực hiện dịch vụ quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Các hoạt động dịch vụ quản lý, bảo trì đường bộ quy định tại Quy định này bao
gồm các công tác dịch vụ sau:
a) Đối với các loại đường thực hiện các nội dung sau:
* Công tác quản lý:
Tuần tra, kiểm tra thường xuyên; kiểm tra hàng tháng; kiểm tra định kỳ năm; kiểm
tra khẩn cấp; trực bão lũ; cập nhật số liệu cầu đường và thu thập tình hình bão lũ; phát
cây, cắt cỏ; khơi rãnh khi trời mưa; nắn sửa cọc tiêu, biển báo, dải phân làn; thông thoát
nước cho cầu nhỏ L ≤ 25m và cống các loại; thanh thải lòng sông, suối, phát cây; vệ
sinh mặt, mố, lan can các cầu nhỏ L ≤ 25m và cống các loại; sửa chữa nhỏ công trình
cầu nhỏ L ≤ 25m và cống các loại.
* Công tác bảo dưỡng thường xuyên:
Sửa chữa vỉa hè; sơn biển báo và cột các loại; bổ sung biển báo; dán lại lớp phản
quang biển báo; đắp phụ nền, lề đường; bạt lề đường; hót sụt nhỏ; đào rãnh dọc, rãnh
ngang; sơn cột tiêu, mốc, cọc H, km, lan can, tường hộ lan; bổ sung cọc tiêu, cột km,
cọc H, mốc lộ giới, tường hộ lan; quét vôi cọc tiêu, cột km, đầu cống, lan can; sửa hư
hỏng nhỏ (ổ gà, bong bật, lún cục bộ…); xử lý rạn chân chim; xử lý cao su, sình lún.
b) Đối với các cầu có chiều dài ≥ 25m thực hiện các nội dung sau:
* Công tác quản lý:
Tuần tra, kiểm tra; thanh thải lòng sông; vệ sinh mặt cầu; vệ sinh mố cầu; vệ sinh
gối, trụ cầu; quản lý hồ sơ trên vi tính; phát quang cây, cỏ; sửa chữa khe co giãn; sửa
chữa mốc cao độ, lộ giới.
-- 1 of 5 --
* Công tác bảo dưỡng thường xuyên:
Sửa chữa lan can, cọc tiêu; sửa chữa tứ nón; sửa chữa đường vào cầu; sơn quét
vôi lan can; sơn biển báo.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí sử dụng từ ngân sách thành phố Đà Nẵng cấp.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Thẩm quyền thực hiện công tác đặt hàng dịch vụ quản lý, bảo trì
đường bộ
1. UBND thành phố giao Sở Giao thông vận tải lập dự toán cho từng nội dung
công việc đặt hàng về quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn thành phố gửi Sở Tài chính
thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt.
2. Căn cứ vào dự toán được duyệt Sở Giao thông vận tải thực hiện ký hợp đồng
đặt hàng quản lý, bảo trì đường bộ.
3. Căn cứ hợp đồng đặt hàng đã được ký kết, đơn vị nhận đặt hàng có trách
nhiệm thực hiện các nội dung công việc về quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn thành
phố đảm bảo đúng yêu cầu theo quy định.
4. Khi kết thúc các nhiệm vụ theo đơn đặt hàng, Sở Giao thông vận tải chủ trì,
tổ chức thanh lý hợp đồng đặt hàng với đơn vị nhận đặt hàng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Đơn giá sản phẩm dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì đường bộ
Giao Sở Giao thông vận tải căn cứ vào định mức kinh tế, kỹ thuật lập đơn giá
sản phẩm dịch vụ công ích trong quản lý bảo trì đường bộ gửi Sở Tài chính thẩm định
trình UBND thành phố phê duyệt.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Công tác lập, thẩm định, giao và phân bổ kinh phí thực hiện công
tác quản lý, bảo trì đường bộ
1. Lập dự toán:
a) Căn cứ lập dự toán:
- Căn cứ vào định mức, đơn giá dịch vụ bảo trì đường bộ của cơ quan có thẩm
quyền ban hành.
- Căn cứ khối lượng công việc đã thực hiện năm thực hiện và dự kiến tình hình
thực tế về yêu cầu quản lý bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn thành phố của năm
kế hoạch.
b) Lập dự toán: Kinh phí thực hiện đặt hàng dịch vụ quản lý,bảo trì đường bộ
được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp giao thông vận tải trong dự toán chi ngân sách
thành phố.
- Hàng năm Sở Giao thông vận tải có tránh nhiệm lập dự toán chi tiết kinh phí
đặt hàng dịch vụ quản lý, bảo trì đường bộ gửi Sở Tài chính xem xét trình UBND thành
-- 2 of 5 --
phố để bố trí dự toán ngân sách hàng năm theo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà
nước.
2. Thẩm định dự toán đặt hàng: Sở Giao thông vận tải lập dự toán kinh phí đặt
hàng chi tiết theo từng loại sản phẩm dịch vụ gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND
thành phố phê duyệt.
3. Dự toán phát sinh và đột xuất:
a) Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khối lượng được UBND thành phố
chấp thuận, Sở Giao thông vận tải phải lập dự toán phát sinh gửi Sở Tài chính thẩm tra
trình UBND thành phố phê duyệt bổ sung để làm cơ sở thực hiện và nghiệm thu thanh
quyết toán.
b) Đối với các nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực quản lý, duy tu sửa chữa hệ thống
giao thông phát sinh đột xuất theo chỉ đạo của UBND thành phố, trước khi thực hiện
phải có biên bản khảo sát, xác nhận giữa Sở Giao thông vận tải với đơn vị nhận đặt
hàng để bổ sung vào dự toán đầu năm để làm cơ sở thanh quyết toán năm hoặc lập hồ
sơ dự toán, thanh toán, quyết toán riêng cho từng công trình.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Quản lý, giám sát và nghiệm thu
1. Về công tác quản lý, giám sát:
- Sở Giao thông vận tải thành phố thực hiện chức năng quản lý, giám sát, kiểm
tra quá trình thực hiện hợp đồng đặt hàng cả về thời gian và khối lượng, chất lượng đối
với các hoạt động dịch vụ quản lý bảo trì đường bộ mà đơn vị nhận đặt hàng thực hiện.
- Việc kiểm tra, giám sát phải được tổ chức định kỳ và đột xuất, đảm bảo đúng
các yêu cầu về kỹ thuật được quy định trong hồ sơ và hợp đồng đặt hàng.
2. Về nghiệm thu:
a) Thời gian nghiệm thu:
- Công tác nghiệm thu được tổ chức định kỳ hàng tháng, hàng quý, đột xuất hoặc
sau khi hoàn thành hạng mục công việc.
- Sở Giao thông vận tải quy định cụ thể thời gian nghiệm thu.
b) Thành phần nghiệm thu, nội dung nghiệm thu, hồ sơ nghiệm thu:
- Thành phần nghiệm thu: Gồm bộ phận giám sát của Sở Giao thông vận tải, các
phòng, ban chuyên môn trực tiếp của Sở Giao thông vận tải và đơn vị nhận thực hiện
hợp đồng đặt hàng.
- Nội dung nghiệm thu: Các công việc đặt hàng đã được thực hiện trong tháng,
quý, hoặc cả năm theo hồ sơ và hợp đồng đặt hàng quy định.
- Hồ sơ nghiệm thu gồm: Biên bản nghiệm thu, bảng khối lượng đã hoàn thành
đặt hàng dịch vụ quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, hồ sơ quyết
toán, nhật ký...và các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Sở Giao thông vận tải.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Về cấp phát, thanh toán và quyết toán
-- 3 of 5 --
1. Cấp phát kinh phí:
Hàng quý, căn cứ vào giá trị hợp đồng ký kết, trên cơ sở đề nghị của đơn vị nhận
đặt hàng, Sở Giao thông vận tải tạm ứng kinh phí đầu quý với mức tối đa không quá
60% giá trị hợp đồng.
- Cuối quý thanh toán 100% giá trị khối lượng công việc thực hiện trên cơ sở có
đầy đủ các hồ sơ sau:
+ Quyết toán khối lượng công việc hoàn thành (chi tiết theo từng sản phẩm); hồ
sơ quyết toán được Sở Giao thông vận tải thẩm định khối lượng, đơn giá và giá trị
quyết toán.
+ Hồ sơ quyết toán bao gồm: Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng, bảng
thanh toán khối lượng.
2. Thủ tục thanh, quyết toán:
- Sở Giao thông vận tải thực hiện theo hình thức chuyển khoản cho đơn vị nhận
đặt hàng.
- Hồ sơ thanh quyết toán gồm: Quyết định phê duyệt kết quả đặt hàng (hoặc giao
kế hoạch), hợp đồng kinh tế thực hiện quản lý, bảo trì đường bộ, biên bản nghiệm thu
khối lượng, chất lượng; bảng thanh toán khối lượng; phiếu giá.
- Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm lập hồ sơ thanh quyết toán, gửi Kho bạc
Nhà nước thực hiện kiểm soát chi và tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí theo quy
định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Sở Giao thông Vận tải
1. Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các quận, huyện để
lập dự toán đặt hàng dịch vụ bảo trì đường bộ trên địa bàn thành phố gửi Sở Tài chính
thẩm định.
2. Hướng dẫn triển khai thực hiện công tác dịch vụ quản lý, bảo trì đường bộ
trên địa bàn thành phố.
3. Thực hiện ký hợp đồng đặt hàng với đơn vị nhận đặt hàng và thanh quyết toán
kinh phí thực hiện theo quy định.
4. Xây dựng quy trình nghiệm thu (thành phần tham gia nghiệm thu, nội dung
nghiệm thu...), tổ chức nghiệm thu khối lượng sản phẩm dịch vụ bảo trì đường bộ hoàn
thành.
5. Tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết toán. Đồng thời, tổng hợp báo cáo quyết
toán kinh phí thực hiện đặt hàng bảo trì đuờng bộ trên địa bàn thành phố gửi Sở Tài
chính theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
-- 4 of 5 --
6. Chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về việc lựa chọn nhà thầu có đủ
năng lực thực hiện công việc được giao và kết quả thực hiện công tác bảo trì đường bộ
trên địa bàn thành phố.
7. Tham mưu UBND thành phố về xây dựng và điều chỉnh định mức kinh tế kỹ
thuật, trình các Bộ có thẩm quyền phê duyệt, và trình UBND thành phố phê duyệt thay
đổi đơn giá dịch vụ bảo trì đường bộ theo đúng quy định.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Sở Tài chính
- Thẩm định dự toán kinh phí đặt hàng công tác dịch vụ quản lý, bảo trì đường
bộ do Sở Giao thông vận tải lập trình UBND thành phố phê duyệt.
- Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm để tham mưu UBND thành
phố bố trí kinh phí thực hiện dịch vụ quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn thành phố
theo đúng quy định.
- Thẩm định quyết toán kinh phí đặt hàng hàng năm do Sở Giao thông vận tải
lập.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc,
phát sinh mới, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng
hợp báo cáo UBND thành phố xem xét điều chỉnh bổ sung cho phù hợp theo thực tế./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Văn Hữu Chiến
-- 5 of 5 --