Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Làm hư hại dấu hiệu đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, cọc dấu,
vật đánh dấu đường biên giới, cột cờ, bia chủ quyền trên các đảo, điểm cơ sở;
công trình phòng thủ vùng biển, công trình biên giới là làm thay đổi tính nguyên
trạng của mốc quốc giới, cọc dấu, dấu hiệu đường biên giới, vật đánh dấu đường
biên giới, cột cờ, bia chủ quyền trên các đảo, điểm cơ sở, công trình phòng thủ
vùng biển, công trình biên giới.
2. Công trình phòng thủ vùng biển là hệ thống công trình quân sự, công
trình phòng thủ dân sự ở khu vực biên giới biển, trừ công trình biên giới.
3. Công trình biên giới là công trình được xây dựng để cố định đường biên
giới quốc gia, công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
4. Công trình kiên cố là công trình được xây dựng bằng vật liệu xây dựng
theo thiết kế có tính chất vĩnh cửu, vững chắc và tồn tại lâu dài, được phân loại
theo công năng sử dụng, gồm: Công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ
thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, quốc phòng, an ninh và
cả thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết, định vị với đất, có thể bao gồm
phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt
nước nhưng không bao gồm đường tuần tra biên giới; hàng rào dây thép gai;
thiết bị giám sát, khống chế và ngăn chặn; các công trình cửa khẩu.
-- 2 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 178/Ngày 02-04-2026 4
5. Xây dựng trái phép công trình kiên cố là hành vi khi chưa có thỏa thuận
của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước có chung đường biên giới
mà tự ý xây dựng các công trình kiên cố, có tính chất vĩnh cửu, kể cả việc mở
rộng các công trình đã có trong phạm vi 30 mét tính từ đường biên giới trên đất
liền tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc hoặc 100 mét tính từ đường biên
giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia.
6. Giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh biên giới gồm:
a) Hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước
ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, thẻ ABTC, tem AB; các loại
giấy thông hành cấp theo thỏa thuận giữa Việt Nam với các nước có chung
đường biên giới đất liền;
b) Giấy tờ khác theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
7. Giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh biên giới áp dụng đối với cư dân
biên giới gồm:
a) Tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc: Giấy thông hành xuất, nhập
cảnh vùng biên giới;
b) Tuyến biên giới Việt Nam - Lào: Giấy tờ do hai Bên thỏa thuận (quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 23 Hiệp định về Quy chế quản lý biên giới và cửa
khẩu biên giới trên đất liền giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ngày 16 tháng
3 năm 2016);
c) Tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia: Giấy chứng minh biên giới
(đối với cư dân biên giới Campuchia), thẻ Căn cước công dân.