CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcvụ án ra xét xử số: 152/2026/QĐXXST-KDTM ngày 27 tháng 02 năm 2026 và
2
- Ông Ninh Hải Đ, sinh năm: 1985 và bà Lê Thị Hồng L, sinh năm: 1990;
Cùng địa chỉ: Xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng (Nay là: Thôn X, phường A B,
tỉnh Lâm Đồng).
Người đại diện hợp pháp của ông Đ và bà L: Ông Nguyễn Văn X, sinh
năm 1989; Địa chỉ: Hẻm A T, phường B' lao, tỉnh Lâm Đồng, là người đại diện
theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số Công chứng 3157 ngày 18/10/2025 tại Văn
phòng C) – Có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 29/10/2024 và các lời khai trong quá trình
giải quyết vụ án, nguyên đơn là Ngân Hàng TMCP Đ1 có ông Phan Ngọc H là
người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngân Hàng TMCP Đ1 – Chi nhánh T (viết tắt là ngân hàng) và Công Ty
Cổ Phần Đ2 (viết tắt là công ty Đ2) có ký các Hợp đồng tín dụng sau:
- Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2022/8352219/HĐTD ngày 03/8/2022
kèm theo bản điều khoản và điều kiện cấp tín dụng.
- Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số PL01-
01/2022/8352219/HĐTD ngày 07/6/2023.
- Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số PL02-
01/2022/8352219/HĐTD ngày 16/8/2023.
- Hợp đồng tín dụng cụ thể, tài khoản số 401300700528 ngày 05/6/2023
- Hợp đồng tín dụng cụ thể, tài khoản số 401300706553 ngày 14/8/2023.
- Hợp đồng tín dụng cụ thể, tài khoản số 401300706845 ngày 16/8/2023.
- Hợp đồng tín dụng cụ thể, tài khoản số 400000727148 ngày 20/12/2023.
- Hợp đồng tín dụng cụ thể, tài khoản số 40500747972 ngày 25/12/2023.
Với tổng số tiền giải ngân cho vay là 26.416.012.042 (Hai mươi sáu tỷ
bốn trăm mười sáu triệu không trăm mười hai nghìn không trăm bốn mươi hai)
đồng; thời hạn cấp tín dụng: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng hạn mức
(đến hết ngày 03/11/2023), lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong
hạn. Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L1.
Để đảm bảo cho khoản vay nêu trên cho Công Ty Cổ Phần Đ2 thì các bên
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.