Số: 13/2025/TT-KTNN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Quy định trách nhiệm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, dự toán kinh phí của các đơn vị được kiểm toán
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 55/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổng hợp;
Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Thông tư quy định trách nhiệm gửi báo
cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, dự toán kinh phí của các đơn vị được
kiểm toán.
Điề u 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về trách nhiệm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết
toán ngân sách, báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước và dự toán kinh
phí của các đơn vị được kiểm toán đến Kiểm toán nhà nước theo quy định của
Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
55/2019/QH14.
2. Thông tư này không điều chỉnh đối với trường hợp Kiểm toán nhà nước
yêu cầu cung cấp tài liệu trong quá trình khảo sát, thu thập thông tin lập kế hoạch
kiểm toán, thực hiện kiểm toán, thực hiện việc kiểm tra thực hiện kết luận, kiến
nghị kiểm toán hoặc các yêu cầu cung cấp tài liệu do thực hiện nhiệm vụ đột xuất
của Kiểm toán nhà nước.
Điề u 2. Đối tượng áp dụng
Đơn vị được kiểm toán theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Kiểm toán nhà
nước số 81/2015/QH13.
Điề u 3. Nguyên tắc gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách,
báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước và dự toán kinh phí
1. Đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng thẩm quyền và tuân thủ các
quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật
và quy định tại Thông tư này về gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân
sách, báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước và dự toán kinh phí.
3. Tài liệu được gửi dưới dạng bản điện tử đã ký số theo quy định của pháp
luật thông qua Cổng trao đổi thông tin của Kiểm toán nhà nước. Trường hợp đơn
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.