CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2
Căn cướ c số : 079087007949; Cấ p ngà y: 10/3/2025; Nơi cấ p: Bộ C;
Nơi cư trú : Số A, Ấp A, xã B (Tổ D, Ấp A, xã B, huyện B cũ), Thành phố
Hồ Chí Minh ;
(Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ Á N:
Tại đơn khởi kiện cùng các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ, nguyên đơn b à
Trần Thị N trình bày:
Bà N và ông Nguyễn Hoàng Đ là vợ chồng c ó đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân dân xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh ngà y 20/5/2010 nay là Ủy ban
nhân dân xã B, Thà nh phố Hồ Chí Minh. Sau khi kết hôn sống chung với nhau
thời gian đầu hạnh phú c và có vớ i nhau 01 con chung tên Nguyễn Hoàng B , sinh
ngà y 29/03/2011. Sau đó , giữa vợ chồ ng phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình
không hợp, quan điểm sống khác nhau nên thường xuyên dẫn đến cãi vã. Mâu
thuẫn ngày càng trầm trọng không nên cả hai đã ly thân từ năm 2018 cho đến nay.
Nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc, cả hai không thể tiếp tục chung sống, b à
N nộp đơn đến Toà á n để yêu cầu:
- Về hôn nhân: Đề nghị Toà á n giải quyết cho ly hôn v ớ i ông Nguyễn Hoàng
Đ.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, bà N giao con chung Hoà ng Bả o cho ông
Đ tiếp tụ c trự c tiếp nuôi dưỡ ng vì hiện nay con đang sống chung với cha v à gia
đình bên nội, bả n thân bà N đang thuê nhà trọ sống ở phường C, Tp .. Việc để trẻ
B tiếp tục sống chung với cha nhằm đảm bảo cuộc sống ổn định, học hành cho trẻ
và cũng phù hợp vớ i nguyện vọng của trẻ B. Bà N trình bà y điề u kiện tà i chí nh
hiện đang khó khăn bà N đề nghị tự nguyện cấ p dưỡ ng nuôi con chung mỗ i thá ng
3.000.000 đồ ng để phụ giú p việc học hà nh của con.
- Về tà i sả n chung, nợ chung: Bà N tự xá c đị nh, cam kết giữa bà N và ông
Đ không có tài sản chung, không c ó nợ chung nên không yêu cầu Toà á n giải
quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Hoàng Đ đã được triệu tập h ợp lệ nhiều lần nhưng vẫn
vắng mặt nên Tòa á n không ghi được lời khai, không tiến hành hòa giải được.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.