1.2 Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm
hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử
phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành
chính; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm
quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; việc thi
hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu
quả.
2.3 Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được quy định tại
Nghị định này, bao gồm:
a) Vi phạm quy định về xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng
hàng hải;
b) Vi phạm quy định về xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn;
c) Vi phạm quy định về hoạt động của tàu thuyền;
d) Vi phạm quy định về đăng ký, xóa đăng ký tàu thuyền và bố trí thuyền
viên; sử dụng chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên;
đ) Vi phạm quy định về hoa tiêu hàng hải;
e) Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vận tải biển, vận tải đa
phương thức, dịch vụ hỗ trợ vận tải biển và cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn
hàng hải;
CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
đường thủy nội địa, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và
Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
48/2014/QH13;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng
12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung
theo
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-
CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
đường thủy nội địa”.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 5 năm 2026.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông
đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
-- 2 of 84 --
3
g) Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở đóng mới, hoán cải,
sửa chữa tàu thuyền và hoạt động phá dỡ tàu thuyền;
h) Vi phạm quy định về an toàn Công-te-nơ;
i) Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải; trục vớt tài
sản chìm đắm và báo hiệu hàng hải;
k) Vi phạm quy định về đào tạo, huấn luyện thuyền viên;
l) Vi phạm quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển;
m) Vi phạm quy định về lao động hàng hải; khai báo tai nạn lao động hàng
hải;
n) Vi phạm quy định về phòng chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải;
o) Vi phạm quy định về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm trong lĩnh
vực hàng
p)4 Vi phạm các quy định đối với hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra,
kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải.
q)5 Vi phạm quy định về niêm yết thông tin về giá, phụ thu ngoài giá trong
lĩnh vực hàng hải.
3.6 Các hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d, đ, e, i và l khoản 2
Điều này nếu xảy ra ở ngoài vùng nước cảng biển mà chưa được quy định tại
Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục
địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng bị xử phạt theo quy
định tại Nghị định này.
4. Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến lĩnh vực hàng hải
không được quy định tại Nghị định này thì bị xử phạt theo quy định của các
Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực liên quan. Người có
thẩm quyền xử phạt quy định tại các Điều 60, 61, 62 và 63 của Nghị định này
khi phát hiện các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản này được xử
phạt theo thẩm quyền.
5. Việc xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được thực
4 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1
Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2026.
5 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1
Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2026.
6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông
đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
-- 3 of 84 --
4
hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định có liên quan của pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính.