Văn bản hành chính địa phương107/2026Ban hành: 28/05/2026Còn hiệu lực
Văn bản 107/2026 - TÒA ÁN NHÂN DÂN (2026)
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishDocument 107/2026 — Vietnam (2026)
- 中文文件 107/2026 — 越南 (2026)
- 日本語文書 107/2026 — ベトナム (2026)
- 한국어문서 107/2026 — 베트남 (2026)
- FrançaisDocument 107/2026 — Vietnam (2026)
- РусскийДокумент 107/2026 — Вьетнам (2026)
- EspañolDocumento 107/2026 — Vietnam (2026)
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.0 lượt tải0 lượt xem
Xem bản PDF gốc (giữ nguyên dấu, chữ ký, định dạng)
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
- Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Thạch Thị D với anh Lâm
L.
- Về con chung: Giao cháu Lâm Trí Th, sinh ngày 05/11/2011 và Lâm Thị
Tố Ng, sinh ngày 26/3/2019 cho chị Thạch Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục. Anh Lâm L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được
cản trở.
- Về cấp dưỡng: Chị Thạch Thị D không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem
xét giải quyết.
- Tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét
giải quyết.
- Về án phí: Đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
-- 2 of 4 --
3
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Lâm L cư trú tại ấp VT, xã VH, tỉnh Cà
Mau. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân
sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau,
tỉnh Cà Mau. Nguyên đơn chị Thạch Thị D có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn
anh Lâm L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vắng mặt không có lý
do; Căn cứ Điều 227; Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành
xét xử vắng mặt chị Thạch Thị D và anh Lâm L.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị D và anh Lâm L có đăng ký kết hôn
theo quy định của pháp luật. Hôn nhân giữa chị D và anh L là tự nguyện và hợp
pháp. Chị D xác định vợ chồng chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên
cự cãi với nhau. Thực tế chị D và anh L đã sống ly thân từ 01 năm nay. Trong thời
gian sống ly thân, chị D và anh L không có biện pháp hòa giải hàn gắn mối quan hệ
hôn nhân với nhau. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn
bản tố tụng cho anh Lâm L để tham gia các buổi làm việc, hòa giải, phiên tòa nhưng
anh L đều vắng mặt không có lý do. Cho thấy anh L không có thiện chí muốn hàn
gắn mối quan hệ hôn nhân.
Hội đồng xét xử thấy rằng đời sống hôn nhân giữa chị Thạch Thị D và anh
Lâm L đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn, do đó Hội đồng xét xử
chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Thạch Thị D đối với anh Lâm L.
[3] Về con chung: Chị Thạch Thị D xác định có 02 con chung là Lâm Trí Th,
sinh ngày 05/11/2011 và Lâm Thị Tố Ng, sinh ngày 26/3/2019. Chị D yêu cầu được
nuôi cháu Lâm Trí Th và Lâm Thị Tố Ng. Hội đồng xét xử thấy rằng: Cháu Thảo,
cháu Nguyên đang do chị Thạch Thị D trực tiếp nuôi dưỡng và sống ổn định với chị
D. Đồng thời cháu Th và cháu Ng có nguyệ vọng được sống cùng chị D. Do vậy, để
bảo vệ quyền lợi của con sau khi ly hôn, không làm xáo trộn cuộc sống cũng như
ảnh hưởng đến tâm lý của con, Hội đồng xét xử thấy rằng cần giao cháu Lâm Trí
Th, sinh ngày 05/11/2011 và Lâm Thị Tố Ng, sinh ngày 26/3/2019 cho chị Thạch
Thị D tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Lâm L có quyền, nghĩa vụ
thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.
[4] Về cấp dưỡng: Chị Thạch Thị D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên
Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thạch Thị D xác định không có,
không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Chị Thạch Thị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
[7] Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại
phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng
xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
-- 3 of 4 --
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39;
51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Thạch Thị D đối với anh
Lâm L.
2. Về con chung: Giao cháu Lâm Trí Th, sinh ngày 05/11/2011 và Lâm Thị
Tố Ng, sinh ngày 26/3/2019 cho cho chị Thạch Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục. Anh Lâm L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai
được cản trở.
Về cấp dưỡng: Chị Thạch Thị D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội
đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thạch Thị D xác định không có, không
yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Thạch Thị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
Chị D đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002602
ngày 11/03/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau
được chuyển thu án phí.
5. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 7 – Cà Mau;
- Phòng THADS khu vực 7 – Cà Mau;
-TAND tỉnh Cà Mau;
- UBND xã VH;
- Lưu: HS; VT-TA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phan Thị Mỹ Ghết
-- 4 of 4 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)